Quyết định 71/2001/QĐ-BTC quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá là 5% đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu, áp dụng từ ngày 1/8/2001. Số tiền thu được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
适用范围
Các doanh nghiệp nhập khẩu Clinker
要点
- Doanh nghiệp nhập khẩu Clinker → phải nộp chênh lệch giá 5% trên giá nhập khẩu → tỷ lệ này được tính trên giá nhập khẩu, thời điểm và hạn nộp theo quy định về thuế nhập khẩu.
- Số tiền thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với mặt hàng Clinker → nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
- Tỷ lệ 5% áp dụng từ ngày 1/8/2001 cho các tờ khai đã nộp cho cơ quan Hải quan.
- Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
🌐 本文件的社会影响
- Doanh nghiệp nhập khẩu Clinker → gánh thêm chi phí 5% trên giá nhập khẩu, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh.
- Quỹ hỗ trợ xuất khẩu → nhận được nguồn tài chính mới từ việc thu chênh lệch giá, giúp tăng cường hoạt động xuất khẩu.
❓ 常见问题
Tỷ lệ chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker là bao nhiêu?
Tỷ lệ chênh lệch giá là 5% (năm phần trăm) đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu.
Số tiền thu chênh lệch giá được nộp vào quỹ nào?
Số tiền thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với mặt hàng Clinker được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Từ khi nào tỷ lệ 5% này bắt đầu áp dụng?
Tỷ lệ 5% áp dụng từ ngày 1/8/2001 cho các tờ khai đã nộp cho cơ quan Hải quan.
Các quy định cũ có bị bãi bỏ không?
Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
Tỷ lệ chênh lệch giá được tính như thế nào?
Tỷ lệ chênh lệch giá 5% được tính trên giá nhập khẩu, theo các quy định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá đối với mặt hàng Clinker nhập khẩu
__________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
- Căn cứ Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá tời kỳ 2001-2005;
- Theo đề nghị của Bộ Xây dựng tại Công văn số 922 BXD/TCKT ngày 31/5/2001;
- Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Thương mại, Bộ Xây dựng, Tổng cục Hải quan; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Qui định tỷ lệ thu chênh lệch giá 5% (năm phần trăm) đối với mặt hàng Clinker thuộc mã số 25231000 của Danh mục Biểu thuế nhập khẩu.
Tỷ lệ thu chênh lệch giá này được tính trên giá nhập khẩu. Giá nhập khẩu để làm căn cứ thu chênh lệch giá được xác định theo các qui định hiện hành về giá tính thuế nhập khẩu qui định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản qui định chi tiết việc thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thời điểm tính và thời hạn nộp chênh lệch giá hàng nhập khẩu thực hiện theo qui định về thời điểm tính và thời hạn nộp thuế nhập khẩu.
Điều 2. Số tiền thu chênh lệch giá hàng nhập khẩu đối với mặt hàng Clinker được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo qui định tại Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/09/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Điều 3. Tỷ lệ thu chênh lệch giá qui định đối với mặt hàng Clinker tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01/08/2001. Các qui định trước đây trái với qui định này đều bãi bỏ.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。