Quyết định số 71/2017/QĐ-UBND quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân và cơ quan Thuế thực hiện thu lệ phí trước bạ.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trừ trường hợp được miễn lệ phí trước bạ), Cơ quan Thuế.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân → phải nộp lệ phí trước bạ cho nhà theo giá tính tại quyết định này khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Nhà chung cư → được áp dụng mức giá khác nhau tùy theo số tầng (6.230.000 - 15.190.000 đồng/m2 sàn).
- Nhà cấp III, II, I và biệt thự → có mức giá cụ thể (7.145.000 - 13.000.000 đồng/m2 sàn; 6.230.000 - 8.560.000 đồng/m2 sàn).
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà cao hơn mức giá quy định tại quyết định này sẽ dựa trên giá trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng, mua bán nhà.
- Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà → được xác định theo thời gian sử dụng (30% - 95%).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp tại Nghệ An sẽ phải chịu thêm chi phí khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà.
- Cơ quan Thuế sẽ có thêm công việc quản lý và thu lệ phí trước bạ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Những loại nhà nào được áp dụng mức giá cụ thể trong quyết định này?
Nhà chung cư, nhà cấp III, II, I và biệt thự đều có mức giá cụ thể được quy định trong quyết định.
Nếu giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng cao hơn mức giá quy định, lệ phí trước bạ sẽ tính như thế nào?
Lệ phí trước bạ sẽ dựa trên giá trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng, mua bán nhà.
Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà được xác định theo thời gian sử dụng như thế nào?
Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà được xác định từ 30% đến 95% tùy theo thời gian sử dụng.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trừ trường hợp được miễn lệ phí trước bạ).
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2017.
Toàn văn
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà khi đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
-------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2724/TTr-STC ngày 11 tháng 9 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định giá 01 (một) m2 nhà, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ);
b) Cơ quan Thuế thực hiện thu lệ phí trước bạ đối với các tổ chức, cá nhân.
Điều 2. Mức giá một m2 nhà
1. Những loại nhà đã được UBND tỉnh Nghệ An quy định tại Quyết định ban hành giá xây dựng mới nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất thì áp dụng theo mức giá đó để tính lệ phí trước bạ.
|
TT |
Loại công trình |
Đơn vị |
Mức giá (đồng) |
|
1. |
Nhà chung cư |
|
|
|
- |
Số tầng ≤ 5 tầng |
M2 sàn |
6.230.000 |
|
- |
5 < số tầng ≤ 7 |
M2 sàn |
8.060.000 |
|
- |
7 < số tầng ≤ 10 |
M2 sàn |
8.300.000 |
|
- |
10 < số tầng ≤ 15 |
M2 sàn |
8.690.000 |
|
- |
15 < số tầng ≤ 18 |
M2 sàn |
9.320.000 |
|
- |
18 < số tầng ≤ 20 |
M2 sàn |
9.710.000 |
|
- |
20 < số tầng ≤ 25 |
M2 sàn |
10.810.000 |
|
- |
25 < số tầng ≤ 30 |
M2 sàn |
11.350.000 |
|
- |
30 < số tầng ≤ 35 |
M2 sàn |
12.410.000 |
|
|
35 < số tầng ≤ 40 |
M2 sàn |
13.340.000 |
|
|
40 < số tầng ≤ 45 |
M2 sàn |
14.260.000 |
|
- |
45 < số tầng ≤ 50 |
M2 sàn |
15.190.000 |
|
2 |
Nhà khác |
|
|
|
- |
Nhà cấp III |
M2 sàn |
7.145.000 |
|
- |
Nhà cấp II |
M2 sàn |
9.005.000 |
|
- |
Nhà cấp I |
M2 sàn |
13.000.000 |
|
3. |
Biệt thự |
|
|
|
- |
Biệt thự song đôi |
M2 sàn |
6.230.000 |
|
- |
Biệt thự riêng biệt |
M2 sàn |
6.810.000 |
|
- |
Biệt thự cao cấp |
M2 sàn |
8.560.000 |
3. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhà, hợp đồng mua bán nhà cao hơn mức giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng, hợp đồng mua bán nhà.
Điều 3. Tỷ lệ % (phần trăm) chất lượng còn lại của nhà để xác định giá tính lệ phí trước bạ
|
Loại nhà
Thời gian sử dụng |
Nhà biệt thự cao cấp, nhà cấp đặc biệt |
Nhà biệt thự riêng biệt, nhà cấp I |
Nhà biệt thự song đôi, nhà cấp II |
Nhà cấp III |
Nhà cấp IV |
|
- Dưới 5 năm |
95% |
90% |
90% |
80% |
80% |
|
- Từ 5 đến 10 năm |
85% |
80% |
80% |
65% |
60% |
|
- Trên 10 năm đến 20 năm |
70% |
60% |
55% |
40% |
30% |
|
- Trên 20 năm đến 30 năm |
60% |
50% |
45% |
35% |
|
|
- Trên 30 năm đến 40 năm |
50% |
40% |
35% |
30% |
|
|
- Trên 40 năm đến 50 năm |
40% |
30% |
30% |
25% |
|
|
- Trên 50 năm |
30% |
25% |
25% |
20% |
|
1. Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng nhà thì theo năm mua hoặc năm nhận nhà.
2. Loại nhà, cấp công trình áp dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2017, bãi bỏ Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh ban hành đơn giá tối thiểu xây dựng nhà dùng để tính lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.