Thông tư số 71/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phí, lệ phí. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và cấp giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương; cũng như sửa đổi mức thu lệ phí đăng ký cư trú cho các đối tượng đặc biệt.
Đối tượng áp dụng
Người dân, tổ chức kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến việc thu phí, lệ phí theo quy định của Thông tư này
Các điểm cốt lõi
- Chủ thể kinh doanh là tổ chức/doanh nghiệp tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương phải nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế/kinh doanh có điều kiện là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần (Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC)
- Chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương phải nộp phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế/kinh doanh có điều kiện là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần (Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC)
- Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương là 200.000 đồng/giấy/lần (Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC)
- Mức thu lệ phí đăng ký cư trú cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, công dân thường trú tại các xã biên giới và công dân thuộc hộ nghèo được miễn hoặc giảm (Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC)
- Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cho xe ô tô tại khu vực I là 500.000 đồng/lần/xe và khu vực II là 150.000 đồng/lần/xe (Điều 5 Thông tư số 60/2023/TT-BTC)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng tài chính cho các đối tượng đặc biệt như dân tộc thiểu số, công dân nghèo và cư trú tại vùng biên giới
- Đồng bộ hóa mức thu phí giữa các khu vực để đảm bảo tính công bằng trong quản lý nhà nước
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế/kinh doanh có điều kiện là bao nhiêu?
Chủ thể kinh doanh là tổ chức/doanh nghiệp phải nộp 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần; chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân phải nộp 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần.
Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa là bao nhiêu?
200.000 đồng/giấy/lần tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương.
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 71/2025/TT-BTC
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 Thông tư số 168/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa như sau:
“1. Tại khu vực thành phố trực thuộc trung ương:
a) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
b) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
c) Mức thu phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.
d) Mức thu lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa là 200.000 đồng/giấy/lần cấp."
2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 3 Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ như sau:
"4. Trường hợp khu vực địa lý hoặc các tỉnh, thành phố thuộc các khu vực địa lý quy định tại khoản 1 Điều này có thay đổi sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thì mức thu phí được áp dụng theo khu vực địa lý sau sắp xếp hoặc khu vực địa lý của tỉnh, thành phố sau hợp nhất."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú như sau:
"3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.”
4. Bổ sung khoản 2 vào Điều 3 Thông tư số 34/2023/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường như sau:
"2. Trường hợp khu vực địa lý hoặc các tỉnh, thành phố thuộc các khu vực địa lý quy định tại khoản 1 Điều này có thay đổi sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thì mức thu phí được áp dụng theo khu vực địa lý sau sắp xếp hoặc khu vực địa lý của tỉnh, thành phố sau hợp nhất.”
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 60/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
a) Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định tại điểm a Khoản này.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 5 như sau:
“1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông được thực hiện như sau:
Đơn vị tính: đồng/lần/xe
|
Số TT |
Nội dung thu lệ phí |
Khu vực I |
Khu vực II |
|
I |
Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số |
|
|
|
1 |
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này |
500.000 |
150.000 |
|
2 |
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) |
20.000.000 |
200.000 |
|
3 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời |
200.000 |
150.000 |
|
4 |
Xe mô tô |
|
|
|
a |
Trị giá đến 15.000.000 đồng |
1.000.000 |
150.000 |
|
b |
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
2.000.000 |
150.000 |
|
c |
Trị giá trên 40.000.000 đồng |
4.000.000 |
150.000 |
|
II |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số |
|
|
|
1 |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số |
|
|
|
a |
Xe ô tô |
150.000 |
|
|
b |
Xe mô tô |
100.000 |
|
|
2 |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số |
50.000 |
|
|
3 |
Cấp đổi biển số |
|
|
|
a |
Xe ô tô |
100.000 |
|
|
b |
Xe mô tô |
50.000 |
|
|
III |
Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời |
|
|
|
1 |
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy |
50.000 |
|
|
2 |
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại |
150.000 |
|
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển số phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn đăng ký, cấp biển số xe trúng đấu giá theo quy định pháp luật về đăng ký xe, biển số xe cơ giới.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 Thông tư số 73/2024/TT-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước như sau:
“3. Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: