Công văn số 718-TC/TCT Công văn về việc thu thuế doanh thu đối với một số hoạt động của ngành du lịch

Công văn hướng dẫn việc thu thuế doanh thu đối với các hoạt động trong ngành du lịch, quy định về mức thuế suất khác nhau cho từng loại hình kinh doanh và cách tính thuế khi có thu tiền trọn gói từ khách.

Số hiệu718-TC/TCT
Loại văn bảnCông văn
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Dĩnh
Cập nhật16/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/05/1991
Ngày áp dụng31/05/1991
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Công văn hướng dẫn việc thu thuế doanh thu đối với các hoạt động trong ngành du lịch, quy định về mức thuế suất khác nhau cho từng loại hình kinh doanh và cách tính thuế khi có thu tiền trọn gói từ khách.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp kinh doanh trong ngành du lịch

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở kinh doanh du lịch phải nộp thuế doanh thu theo từng thuế suất riêng cho mỗi loại hình hoạt động như vận tải hành khách (4%), cửa hàng ăn uống cao cấp, khách sạn, dịch vụ mát xa, tham quan (10%) và bán hàng (từ 1% đến 8%).
  • Đối với dịch vụ du lịch thu tiền trọn gói từ khách, đơn vị chỉ nộp thuế doanh thu trên phần lợi nhuận mình hưởng sau khi trừ các khoản thu hộ.
  • Các đơn vị kinh doanh phải có chứng từ hợp lệ và sổ sách kế toán đầy đủ để xác định doanh số tính thuế.
  • Doanh nghiệp du lịch phải phản ánh rõ ràng, cập nhật sổ sách kế toán về các khoản thu chi liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Cơ quan thuế căn cứ vào kết quả kiểm tra trên sổ sách kế toán và chứng từ để xác định doanh số tính thuế của đơn vị du lịch.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý thu thuế đối với ngành du lịch, đảm bảo công bằng trong việc áp dụng thuế suất.
  • Gánh nặng về thủ tục hành chính và chứng từ kế toán tăng lên cho doanh nghiệp du lịch.
  • Khách hàng có thể chịu thêm chi phí khi các đơn vị du lịch chuyển tải gánh nặng thuế vào giá dịch vụ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các loại hình kinh doanh trong ngành du lịch phải nộp thuế suất bao nhiêu?

Vận tải hành khách: 4%; cửa hàng ăn uống cao cấp, khách sạn, dịch vụ mát xa, tham quan: 10%; bán hàng từ 1% đến 8% tùy theo hoạt động và mặt hàng kinh doanh.

Đơn vị du lịch thu tiền trọn gói phải nộp thuế như thế nào?

Chỉ nộp thuế trên phần lợi nhuận mình hưởng sau khi trừ các khoản thu hộ.

Các đơn vị kinh doanh du lịch cần chuẩn bị những gì để xác định doanh số tính thuế?

Phải có chứng từ hợp lệ và sổ sách kế toán đầy đủ, cập nhật về các khoản thu chi liên quan.

Cơ quan thuế căn cứ vào điều gì để xác định doanh số tính thuế của đơn vị du lịch?

Kết quả kiểm tra trên sổ sách kế toán và chứng từ hợp lệ.

Toàn văn

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 718-TC/TCT NGÀY 31 THÁNG 5 NĂM 1991
VỀ VIỆC THU THUẾ DOANH THU ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÀNH DU LỊCH

Căn cứ vào luật Thuế doanh thu đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam khoá VIII, kỳ họp 7 thông qua ngày 30/6/1990 và Nghị định số 351/HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết Luật Thuế doanh thu.

Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật doanh thu đối với một số hoạt động của ngành du lịch như sau:

1. Căn cứ luật thuế doanh thu, cơ sở hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành nghề chịu thuế suất khác nhau thì phải nộp thuế doanh theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán được doanh thu riêng cho từng ngành, nghề thì áp dụng thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh.

Đối với kinh doanh du lịch nếu hạch toán riêng doanh thu của từng ngành, nghề thì nộp thuế doanh thu theo từng thuế suất riêng. Ví dụ: kinh doanh vận tải hành khách: 4%; cửa hàng ăn uống cao cấp, kinh doanh khách sạn, cho thuê phòng ngủ, nhận đặt tiệc, dịch vụ mát xa, dịch vụ du lịch, tham quan: 10%,bán hàng chịu thuế suất: 1%,2%,4%, 8%tuỳ theo hoạt động và mặt hàng kimh doanh .

2. Riêng đối với hoạt động dịch vụ có thu tiền "trọn gói"của khách theo thông lệ quốc tế và đặc thù kinh doanh của ngành mà trong đó có một số khoản thu, đơn vị dịch vụ du lịch chỉ làm đầu mối nhận tiền của khách dể làm dịch vụ cho một số ngành khác như tiền mua vé máy bay, tàu xe đi lại ăn ở khách sạn, xem văn nghệ, trả liền lệ phí tham quan v,v...thì đối với hoạt động này, đơn vị dịch vụ du lịch chỉ nộp thuế doanh thu trên doanh số hoạt động kinh doanh mà đơn vị được hưởng (bao gồm các khoản tiền thu trọn gói trừ các khoản thu hộ chỉ được hưởng hoa hồng và doanh số hoạt động khác của đơn vị dịch vụ du lịch).

Để xác định được doanh số nói trên các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch phải đảm bảo các điều kiện sau:

1.Có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp lệ chứng minh các khoản doanh số của từng hoạt động kinh doanh của đơn vị dịch vụ du lịch và của ngành khác.

2. Đơn vị dịch vụ du lịch phải phản ảnh rõ ràng, đầy đủ, cập nhật sổ sách kế toán các khoản thu chi nói trên.

Cơ quan thuế sẽ căn cứ vào kết quả kiểm tra trên sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn và thực tế hoạt động kinh doanh để tính đúng doanh số tính thuế của đơn vị dịch vụ du lịch và của đơn vị khác.

Văn bản này được áp dụng đối với doanh số phát sinh của ngành du lịch từ 1-6-1991.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
718-TC/TCT
Công văn số 718-TC/TCT Công văn về việc thu thuế doanh thu đối với một số hoạt động của ngành du lịch
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.