Thông tư số 72/2001/TT-BNN Về việc bổ sung và sửa đổi một số điểm thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 5/6/2001 Của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005.

Thông tư số 72/2001/TT-BNN sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 62/2001/TT-BNN để điều chỉnh quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nông nghiệp. Các thay đổi nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và quản lý chặt chẽ hơn đối với một số sản phẩm gỗ quý hiếm và thuốc bảo vệ thực vật.

문서 번호72/2001/TT-BNN
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Lê Huy Ngọ — Bộ trưởng
업데이트01. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 07. 2001
발효일09. 07. 2001
효력 만료일08. 09. 2006
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 72/2001/TT-BNN sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 62/2001/TT-BNN để điều chỉnh quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nông nghiệp. Các thay đổi nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và quản lý chặt chẽ hơn đối với một số sản phẩm gỗ quý hiếm và thuốc bảo vệ thực vật.

적용 범위

Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp

핵심 사항

  • Doanh nghiệp được phép xuất khẩu sản phẩm gỗ quý hiếm chỉ ở dạng mỹ nghệ và đồ gỗ cao cấp; không cần giấy phép của Chi cục Kiểm lâm.
  • Tất cả các sản phẩm làm từ gỗ (trừ những quy định tại khoản 1.1 và 1.2) đều được phép xuất khẩu, không hạn chế về số lượng và giá trị; chỉ cần làm thủ tục tại Hải quan cửa khẩu.
  • Sản phẩm từ thế hệ F1 trở đi của các loài cây trồng có thể xuất khẩu.
  • Các loại thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam phải được Cục Bảo vệ thực vật cho phép nhập khẩu khi có yêu cầu.
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 41/2000/TT-BNN-KH về hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nông nghiệp và chuyển giao nhiệm vụ cấp giấy phép nhập khẩu khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi, gen cây trồng, vật nuôi, sinh vật, thức ăn chăn nuôi và phân bón.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn trong việc xuất khẩu hàng hóa nông nghiệp, đặc biệt là sản phẩm gỗ quý hiếm.
  • Quy định về thuốc bảo vệ thực vật chặt chẽ hơn, giúp bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp cần làm thủ tục gì khi xuất khẩu sản phẩm gỗ?

Đối với sản phẩm gỗ quý hiếm chỉ được phép xuất khẩu ở dạng mỹ nghệ và đồ gỗ cao cấp; không cần giấy phép của Chi cục Kiểm lâm. Tất cả các sản phẩm làm từ gỗ khác đều được phép xuất khẩu, chỉ cần làm thủ tục tại Hải quan cửa khẩu.

Các loại thuốc bảo vệ thực vật nào có thể nhập khẩu?

Chỉ những loại thuốc bảo vệ thực vật ngoài Danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam mới phải được Cục Bảo vệ thực vật cho phép nhập khẩu khi có yêu cầu.

Thông tư này thay thế thông tư nào?

Thông tư này thay thế Thông tư số 41/2000/TT-BNN-KH về hướng dẫn xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nông nghiệp và chuyển giao nhiệm vụ cấp giấy phép nhập khẩu khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi, gen cây trồng, vật nuôi, sinh vật, thức ăn chăn nuôi và phân bón.

Doanh nghiệp có cần làm thủ tục gì khi xuất khẩu sản phẩm từ thế hệ F1 trở đi?

Không cần làm thủ tục đặc biệt, chỉ cần tuân theo quy định chung về xuất khẩu hàng hóa nông nghiệp.

전문

THÔNG TƯ

Về việc bổ sung và sửa đổi một số điểm thông tư62/2001/TT-BNN ngày 5/6/2001

Của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hớng dẫnviệc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá

thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyếtđịnh số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001

của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩuhàng hoá thời kỳ 2001-2005

 

Để tạo điều kiện chocác doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá được thuận lợi, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn bổ sung, sửa đổi Điểm 1.2 và Điểm 1.3 của Mục 1, Điểm 2.2của Mục 2, Điểm đ của Mục 5 (Chương II), Điểm a Mục 1 và Mục 4 (Chương III) tạiThông tư số 62/2001/TT-BNN ngày 5 tháng 6 năm 2001 về hướng dẫn việc xuất khẩu,nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp thời kỳ2001-2005 như sau:

I- Sửa đổi, bổ sungcác điểm sau:

1- Sửa lại ý"b" của Điểm 1.2 (Mục 1, Chương II) như sau:

" b- Sản phẩm gỗ quý hiếm thuộc nhóm IIA quy định tại Nghị định 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992của Hội Đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) chỉ được phép xuất khẩu ở dạng hàngmỹ nghệ và đồ gỗ cao cấp; khi xuất khẩu, doanh nghiệp chỉ phải làm thủ tụcvới Hải quan cửa khẩu."

2- Điểm 1.3 (Mục 1,Chương II) sửa lại như sau:

"Tất cả các sảnphẩm làm từ các loại gỗ (trừ những quy định tại khoản 1.1 và khoản 1. 2) đều đượcphép xuất khẩu, không hạn chế về số lượng và giá trị; khi xuất khẩu, doanhnghiệp chỉ phải làm thủ tục tại Hải quan cửa khẩu."

3- Sửa lại ý"b" của Điểm 2.2 (Mục 2, Chương II)

Sửa F2 thành F1 ở dòngthứ 8 từ dưới lên (trang 3). Toàn văn cụm từ đó sẽ là "...được xuấtkhẩu sản phẩm từ thế hệ F1 trở đi,..."

4- Thêm Điểm đ vàoMục 5 (Chương II).

"đ- Các loạithuốc, nguyên liệu thuốc Bảo vệ thực vật ngoài Danh mục được phép sử dụng ở ViệtNam, khi có yêu cầu nhập khẩu để sử dụng cho các dự án đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam hoặc phục vụ cho mục đích đặc biệt khác thì phải được Cục Bảo vệ thựcvật cho phép nhập khẩu ."

5- Điểm a Mục 1 (ChươngIII) sửa lại như sau:

"a- Cục Pháttriển Lâm nghiệp (Số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội; điện thoại (04) 8438813): Giảiquyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Mục 1 của Chương II."

6- Mục 4 (ChươngIII) được bổ sung như sau:

"Thông tư nàythay thế Thông tư số 41/2000/TT-BNN-KH ngày 13/4/2000 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diệnquản lý chuyên ngành nông nghiệp và chuyển giao nhiệm vụ cấp giấy phép nhậpkhẩu khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi, gen cây trồng, vật nuôi, visinh vật, thức ăn chăn nuôi và phân bón đã được quy định tại cácThông tư số 02/NN-KNKL/TT ngày 1/3/1997, số 09/NN-KNKL/TT ngày 17/9/1996 từVụ Khoa học, Công nghệ và Chất lượng sản phẩm sang Cục Khuyến Nông-Khuyếnlâm."

II- Hiệu lực thi hành.

1- Ngoài những điểmsửa đổi, bổ sung trên, các nội dung khác trong Thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 5tháng 6 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, còn nguyên hiệu lưc.

2- Thông tư này bãi bỏcác cụm từ :

a) "...phải cógiấy phép của Chi cục Kiểm lâm sở tại" ý thứ hai (b) Điểm 1. 2, Mục 1Chương II, dòng 15 (từ trên xuống); b) "và các sản phẩm từ rừng trồng(trừ gỗ tròn, gỗ xẻ)" (tại Điểm 1.3 Mục 1, Chương II) dòng 19 (từ trênxuống) ở trang 2; c) F2 ở dòng thứ 8 dưới lên trang 3; d) "a-Chi cục Kiểm lâm sở tại: các trường hợp quy định tại điểm b, khoản 1.2 Mục 1thuộc Chương II "ở trang 6 của Thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 5 tháng 6năm 2001./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

72/2001/TT-BNN
Thông tư số 72/2001/TT-BNN Về việc bổ sung và sửa đổi một số điểm thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 5/6/2001 Của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005.
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.