Quyết định số 72/2007/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế tuyệt đối cho xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu, áp dụng từ ngày đăng công báo. Mức thuế được quy định theo dung tích xi lanh của xe và số chỗ ngồi.
핵심 사항
- Xe chở không quá 5 người: Dưới 1.000cc → 3.000 USD; Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc → 6.300 USD; ...
- Xe chở từ 6 người đến 9 người: Từ 2.000cc trở xuống → 7.267 USD; Trên 2.000cc đến 3.000cc → 10.640 USD; ...
- Xe chở từ 10 người đến 15 người: Từ 2.000cc trở xuống → 6.460 USD; Trên 2.000cc đến 3.000cc → 9.120 USD; Trên 3.000cc → 14.250 USD
- Quyết định này thay thế quyết định số 05/2007/QĐ-BTC và có hiệu lực từ ngày đăng công báo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân sẽ phải chịu mức thuế cao hơn cho các loại xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu, đặc biệt là những chiếc có dung tích xi lanh lớn.
- Doanh nghiệp kinh doanh xe ô tô đã qua sử dụng có thể tăng chi phí và điều chỉnh giá bán để bù đắp.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thuế tuyệt đối cho xe chở không quá 5 người, dung tích xi lanh từ 1.000cc đến dưới 1.500cc là bao nhiêu?
Mức thuế tuyệt đối là 6.300 USD.
Quyết định này áp dụng cho loại xe nào?
Áp dụng cho xe ô tô chở từ 15 người trở xuống, kể cả lái xe.
Khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày đăng công báo.
Mức thuế tuyệt đối cho xe chở từ 10 người đến 15 người, dung tích xi lanh trên 3.000cc là bao nhiêu?
Mức thuế tuyệt đối là 14.250 USD.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Thay thế quyết định số 05/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
전문
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Điều 1. Sửa đổi mức thuế nhập khẩu tuyệt đối áp dụng đối với mặt hàng xe ô tô chở từ 15 người trở xuống đã qua sử dụng, kể cả lái xe quy định tại quyết định số 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ thành mức thuế nhập khẩu tuyệt đối, cụ thể như sau:
|
Mô tả mặt hàng |
Thuốc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi |
Đơn vị tính |
Mức thuế (USD) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
1. Xe chở không quá 5 người, kể cả lái xe, có dung tích xi lanh: |
|||
|
- Dưới 1.000cc |
8703 |
Chiếc |
3.000,00 |
|
- Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc |
8703 |
Chiếc |
6.300,00 |
|
- Từ 1.500cc đến 2.000cc |
8703 |
Chiếc |
8.075,00 |
|
- Trên 2.000cc đến dưới 2.500cc |
8703 |
Chiếc |
11.400,00 |
|
- Từ 2.500cc đến 3.000cc |
8703 |
Chiếc |
14.250,00 |
|
- Trên 3.000cc đến 4.000c |
8703 |
Chiếc |
17.100,00 |
|
- Trên 4.000cc đến 5.000cc |
8703 |
Chiếc |
20.900,00 |
|
- Trên 5.000cc |
8703 |
Chiếc |
26.250,00 |
|
2. Xe chở từ 6 người đến 9 người, kể cả lái xe, có dung tích xi lanh: |
|||
|
- Từ 2.000cc trở xuống |
8703 |
Chiếc |
7.267,00 |
|
- Trên 2.000cc đến 3.000cc |
8703 |
Chiếc |
10.640,00 |
|
- Trên 3.000cc đến 4.000cc |
8703 |
Chiếc |
15.200,00 |
|
- Trên 4.000cc |
8703 |
Chiếc |
20.000,00 |
|
3. Xe chở từ 10 người đến 15 người, kể cả lái xe, có dung tích xi lanh |
|||
|
- Từ 2.000cc trở xuống |
8702 |
Chiếc |
6.460,00 |
|
- Trên 2.000cc đến 3.000cc |
8702 |
Chiếc |
9.120,00 |
|
- Trên 3.000cc |
8702 |
Chiếc |
14.250,00 |
Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 05/2007/QĐ-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.