Quyết định số 723/QĐ-BNN-PC phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện rà soát văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực chăn nuôi - thú y. Mục tiêu là rà soát hệ thống văn bản để đảm bảo an toàn thực phẩm, giảm thủ tục hành chính và chi phí cho người dân, doanh nghiệp. Hoạt động này được tổ chức từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2013.
Key points
- Vụ Pháp chế chủ trì xây dựng Kế hoạch rà soát và điều phối hoạt động
- Cục Thú y và Cục Chăn nuôi chủ trì rà soát về thú y và chăn nuôi, bao gồm cả thủ tục hành chính
- Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường tham gia rà soát và góp ý các báo cáo
- Kinh phí thực hiện do Cục Thú y và Cục Chăn nuôi chủ động bố trí
- Hoạt động rà soát được triển khai từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2013
🌐 Social impact of this document
- Giảm thủ tục hành chính, chi phí cho người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi - thú y
- Tăng cường an toàn thực phẩm thông qua việc rà soát hệ thống văn bản quản lý nhà nước
❓ Frequently asked questions
Khi nào Kế hoạch này có hiệu lực?
Quyết định số 723/QĐ-BNN-PC có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, tức là từ tháng 4 năm 2013.
Cục nào chịu trách nhiệm chủ trì rà soát về chăn nuôi?
Cục Chăn nuôi chịu trách nhiệm chủ trì rà soát về chăn nuôi, bao gồm cả thủ tục hành chính.
Kinh phí thực hiện rà soát do ai bố trí?
Kinh phí thực hiện rà soát do Cục Thú y và Cục Chăn nuôi chủ động bố trí.
Thời gian triển khai hoạt động rà soát là bao lâu?
Hoạt động rà soát được triển khai từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2013.
Có bao nhiêu đơn vị tham gia rà soát?
Vụ Pháp chế, Cục Thú y, Cục Chăn nuôi, Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường đều tham gia rà soát.
Full text
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt “Kế hoạch triển khai thực hiện rà soát văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực thú
y - chăn nuôi”
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;
Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-BNN-PC ngày 7/03/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Tổ công tác rà soát văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực thú y - chăn nuôi;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Chăn nuôi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt "Kế hoạch triển khai thực hiện rà soát văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực thú y - chăn nuôi" kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Kinh phí thực hiện rà soát do Cục Thú y, Cục Chăn nuôi chủ động bố trí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN RÀ SOÁT VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LĨNH VỰC CHĂN NUÔI - THÚ Y
(Ban hành kèm theo Quyết định 723/QĐ-BNN-PC ngày 05 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
_______________________
I. MỤC TIÊU
1. Rà soát hệ thống văn bản quản lý nhà nước về lĩnh vực thú y - chăn nuôi theo hệ thống và chuỗi sản phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm.
2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản trên theo hướng giảm số lượng văn bản; tránh chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản; làm rõ trách nhiệm giữa các đơn vị, cơ quan; giảm thủ tục hành chính, chi phí và phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
|
Stt |
Nội dung |
Thời gian |
Kết quả |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
|
1 |
Thành lập Tổ công tác rà soát |
07/03/2013 |
Quyết định thành lập Tổ công tác rà soát |
Vụ Pháp chế |
Các Cục, Vụ liên quan cử người tham gia |
|
2 |
Lập Kế hoạch triển khai thực hiện rà soát; xây dựng tiêu chí, phương pháp rà soát, sơ đồ rà soát và các biểu mẫu thực hiện. |
18/3/2013 |
Dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện rà soát; xây dựng tiêu chí, phương pháp rà soát, sơ đồ rà soát và các biểu mẫu thực hiện. |
Vụ Pháp chế |
Các Cục, Vụ liên quan góp ý |
|
3 |
Họp Tổ công tác rà soát thống nhất kế hoạch, tiêu chí, phương pháp, sơ đồ và biểu mẫu rà soát |
22/3/2013 |
Dự thảo Kế hoạch triển khai thực hiện rà soát; tiêu chí, phương pháp rà soát, sơ đồ rà soát và các biểu mẫu thực hiện. |
Vụ Pháp chế |
Tổ công tác |
|
4 |
- Hoàn thiện bản Kế hoạch trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành - Chỉnh sửa tiêu chí, phương pháp, sơ đồ và biểu mẫu rà soát |
25-30/3/2013 |
Quyết định về Kế hoạch triển khai thực hiện rà soát được ký ban hành |
Vụ Pháp chế |
|
|
5 |
Tập hợp hệ thống văn bản quản lý về chăn nuôi, thú y |
30/3-15/4/2013 |
Hệ thống văn bản về chăn nuôi - thú y |
Vụ Pháp chế hệ thống |
Cục Thú y, Cục Chăn nuôi cung cấp văn bản |
|
6 |
Thực hiện rà soát theo sơ đồ chuỗi |
15/4-15/5/2013 |
Bảng tổng hợp kết quả rà soát sơ bộ |
Cục Thú y, Cục Chăn nuôi, Vụ Pháp chế |
Tổng cục Thủy sản, Cục QLCL nông lâm sản và TS, Vụ KHCNMT |
|
7 |
Tổ chức các cuộc họp Tổ công tác rà soát |
Từ 15/5-10/6/2013 |
Bảng tổng hợp kết quả rà soát sơ bộ. |
Vụ Pháp chế |
Tổ công tác rà soát |
|
8 |
Khảo sát thực tế cơ sở chăn nuôi, thú y tại một số tỉnh trọng điểm |
Từ 10/6-16/7/2013 |
Báo cáo kết quả tổng hợp ý kiến của địa phương |
Cục Thú y, Cục Chăn nuôi |
Vụ Pháp chế |
|
9 |
Họp Tổ công tác rà soát đánh giá sơ bộ kết quả rà soát |
Từ 30/6-20/7/2013 |
Báo cáo kết quả rà soát sơ bộ |
Vụ Pháp chế |
Tổ công tác rà soát, các chuyên gia |
|
10 |
Hội thảo đánh giá Dự thảo Báo cáo (03 hội thảo) |
Từ 10/7 - 30/7/2013 |
Dự thảo Báo cáo |
Vụ Pháp chế |
Tổ công tác rà soát, khách mời |
|
11 |
Hoàn thiện Dự thảo Báo cáo |
Từ 15/7- 15/8/2013 |
Dự thảo Báo cáo đã hoàn thiện |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan, Tổ công tác rà soát, Các chuyên gia |
|
12 |
Công bố kết quả rà soát |
Từ 16/8-30/8/2013 |
Dự thảo Báo cáo hoàn thiện |
Vụ Pháp chế |
Các đơn vị liên quan, Tổ công tác rà soát |
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Vụ Pháp chế có trách nhiệm điều phối chung hoạt động rà soát chăn nuôi - thú y, cụ thể:
1. Tham mưu thành lập Tổ công tác rà soát;
2. Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện;
3. Xây dựng tiêu chí, phương pháp, sơ đồ chuỗi và các biểu mẫu rà soát;
4. Xây dựng kế hoạch kinh phí rà soát;
5. Tổ chức các cuộc họp, khảo sát tại địa phương của Tổ công tác rà soát;
6. Rà soát và tổng hợp báo cáo chung về chăn nuôi - thú y.
II. Cục Thú y có trách nhiệm chủ trì rà soát về thú y, cụ thể:
1. Tập hợp văn bản quy phạm pháp luật về Thú y;
2. Chủ trì rà soát những văn bản về thú y (Bao gồm cả thủ tục hành chính);
3. Tổng hợp nội dung rà soát về thú y;
4. Tham gia khảo sát tại địa phương;
5. Bố trí kinh phí cho hoạt động rà soát về Thú y.
III. Cục Chăn nuôi có trách nhiệm chủ trì rà soát về chăn nuôi, cụ thể:
1. Tập hợp văn bản quy phạm pháp luật về Chăn nuôi;
2. Chủ trì rà soát những văn bản về chăn nuôi (Bao gồm cả thủ tục hành chính);
3. Tổng hợp báo cáo rà soát về chăn nuôi;
4. Tham gia khảo sát tại địa phương;
5. Bố trí kinh phí cho hoạt động rà soát về chăn nuôi.
IV. Tổng cục Thủy sản, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường có trách nhiệm:
1. Tham gia rà soát;
2. Góp ý các báo cáo rà soát;
3. Tham gia các cuộc họp rà soát.
THỨ TRƯỞNG
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: