Thông tư số 73/1999/TT-BTC hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam

Thông tư này hướng dẫn việc thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam, quy định mức thu và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.

文号73/1999/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phạm Văn Trọng — Thứ trưởng
更新21/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期14/06/1999
生效日期30/06/1999
失效日期01/10/2012
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này hướng dẫn việc thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam, quy định mức thu và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền.

适用范围

Tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài khi được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện hoặc chi nhánh đại diện tại Việt Nam

要点

  • Mọi tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài khi được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện, chi nhánh đại diện tại Việt Nam phải nộp lệ phí là 1.000.000 đồng/1 giấy phép (Điều 2)
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải thu lệ phí trước khi cấp giấy phép và cấp biên lai cho người nộp (Điều 3)
  • Toàn bộ số lệ phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước, các khoản chi phí liên quan do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán hàng năm (Điều 3)
  • Các tổ chức đã có giấy phép và xin gia hạn thời gian hoạt động không phải nộp lệ phí (Điều 2)
  • Thông tư này thay thế Thông tư số 100/TC/TCT ngày 3/12/1993 của Bộ Tài chính về thu, quản lý, sử dụng lệ phí đặt văn phòng thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam (Điều 4)

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng nguồn thu ngân sách từ việc cấp giấy phép cho tổ chức kinh tế nước ngoài
  • Khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua quy định miễn lệ phí gia hạn giấy phép
  • Gánh nặng tài chính đối với các tổ chức mới thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam

❓ 常见问题

Mức lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú là bao nhiêu?

Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện, chi nhánh đại diện của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam là 1.000.000 đồng/1 giấy phép.

Các tổ chức đã có giấy phép và xin gia hạn thời gian hoạt động phải nộp lệ phí không?

Không, các tổ chức đã có giấy phép và xin gia hạn thời gian hoạt động không phải nộp lệ phí.

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diên thường trú

của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;

Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam như sau:

1. Mọi tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài khi được cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện, chi nhánh đại diện văn phòng tại Việt Nam đều phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Mức thu: Lệ phí cấp giấy phép đặt tại văn phòng đại diện, chi nhánh đại diện của văn phòng tại Việt Nam là: 1.000.000 đồng/1 giấy phép (một triệu đồng) và thu bằng "Đồng" Việt Nam.

Các trường hợp đã được cấp giấy phép, xin gia hạn thêm thời gian hoạt động không phải nộp lệ phí.

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm:

- Đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép với cơ quan thuế địa phương nơi thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

- Phải thu lệ phí trước khi cấp giấy phép và khi thu phải cấp biên lai thu tiền (loại biên lai thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế phát hành) cho người nộp. Đơn vị thu lệ phí chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng biên lai theo đúng chế độ do Bộ Tài chính quy định.

- Phải nộp toàn bộ số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Các khoản chi phí liên quan đến công tác tổ chức thu, thẩm định việc đặt văn phòng đại diện thường trú của tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam được ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/07/1999, thay thế Thông tư số 100/TC/TCT ngày 3/12/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, quản lý, sử dụng lệ phí đặt văn phòng thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam và quy định về tỷ lệ tạm trích để lại từ nguồn thu lệ phí cấp giấy phép này nêu tại Thông tư số 65/1998/TT/BTC ngày 15/5/1998 của Bộ Tài chính.

Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc đơn vị thu lệ phí nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước số lệ phí thu được.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。