Nghị định số 73/2004/NĐ-CP Phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009

Nghị định số 73/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009.

Số hiệu73/2004/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/02/2004
Ngày áp dụng12/03/2004
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 73/2004/NĐ-CP phê chuẩn số lượng và danh sách các đơn vị bầu cử, cũng như số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009.

Các điểm cốt lõi

  • Phê chuẩn 12 đơn vị bầu cử, 50 đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009
  • Nghị định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo quy trình bầu cử được thực hiện theo đúng luật định, nâng cao chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Tác động tiêu cực: Không có tác động cụ thể đến người dân/doanh nghiệp/xã hội

❓ Câu hỏi thường gặp

Nghị định này áp dụng cho đơn vị nào?

Nghị định này chỉ áp dụng cho tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2004 - 2009.

Số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử là bao nhiêu?

Không có thông tin cụ thể về số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử trong văn bản này. Chỉ biết tổng cộng có 50 đại biểu được bầu.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Ai chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nghị định này dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Nghị định này căn cứ vào Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2004/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2004

NGHỊ ĐỊNH

Phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 429/2003/NQ-UBTVQH của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ngày 23 tháng 12 năm 2003 về ấn định ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2004 - 2009;

Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Phê chuẩn số lượng 12 (mười hai) đơn vị bầu cử, 50 (năm mươi) đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009 (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
73/2004/NĐ-CP
Nghị định số 73/2004/NĐ-CP Phê chuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử và số đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình nhiệm kỳ 2004 - 2009
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.