Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND Về việc : sửa đổi, bổ sung quyết định số 133/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của UBND tỉnh

Quyết định 73/2006/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 133/2005/QĐ-UBND về hỗ trợ nước sinh hoạt và khai hoang đất sản xuất, đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tại tỉnh Bình Phước. Mức hỗ trợ nước sinh hoạt được nâng lên từ 300.000đ/hộ lên thành 360.000đ/hộ. Đồng thời bổ sung mức hỗ trợ khai hoang đất sản xuất, đất ở là 6.000.000đ/hộ/ha, trong đó ngân sách trung ương và địa phương chia sẻ theo tỷ lệ cụ thể.

Số hiệu73/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýNguyễn Văn Thỏa — Phó Chủ tịch
Cập nhật27/07/2026
NgànhDân Tộc, Tài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/07/2006
Ngày áp dụng29/07/2006
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 73/2006/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 133/2005/QĐ-UBND về hỗ trợ nước sinh hoạt và khai hoang đất sản xuất, đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo tại tỉnh Bình Phước. Mức hỗ trợ nước sinh hoạt được nâng lên từ 300.000đ/hộ lên thành 360.000đ/hộ. Đồng thời bổ sung mức hỗ trợ khai hoang đất sản xuất, đất ở là 6.000.000đ/hộ/ha, trong đó ngân sách trung ương và địa phương chia sẻ theo tỷ lệ cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn tại tỉnh Bình Phước

Các điểm cốt lõi

  • Hộ cá nhân được hỗ trợ nước sinh hoạt: 360.000đ/hộ (sửa đổi từ 300.000đ/hộ)
  • Khai hoang đất sản xuất, đất ở: Tổng số tiền hỗ trợ là 6.000.000đ/hộ/ha, trong đó ngân sách trung ương cung cấp 5.000.000đ/hộ/ha và ngân sách địa phương đối ứng 1.000.000đ/hộ/ha (20% vốn TW)
  • Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
  • Bãi bỏ các văn bản, quy định trái với Quyết định này

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ nước sinh hoạt và khai hoang đất sản xuất, đất ở giúp cải thiện đời sống cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương khi đối ứng 20% vốn TW

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ nước sinh hoạt được nâng lên thành bao nhiêu?

Mức hỗ trợ nước sinh hoạt được nâng lên từ 300.000đ/hộ lên thành 360.000đ/hộ.

Tổng số tiền hỗ trợ khai hoang đất sản xuất, đất ở là bao nhiêu?

Tổng số tiền hỗ trợ khai hoang đất sản xuất, đất ở là 6.000.000đ/hộ/ha.

Ngân sách trung ương và địa phương chia sẻ như thế nào?

Ngân sách trung ương cung cấp 5.000.000đ/hộ/ha, ngân sách địa phương đối ứng 1.000.000đ/hộ/ha (20% vốn TW).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các văn bản, quy định trái với Quyết định này sẽ bị bãi bỏ như thế nào?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành việc bãi bỏ các văn bản, quy định trái với Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2006/QĐ-UBND
Bình Phước, ngày 19 tháng 07 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 133/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của UBND tỉnh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 819/2004/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 10/11/2004 của Liên bộ: Uỷ ban Dân tộc -Kế hoạch & Đầu tư-Tài chính-Xây dựng –NN&PTNT về việc thực hiện Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-HĐND ngày 22/7/2005 của HĐND tỉnh khoá VII -kỳ họp thứ 4 về việc thông qua Đề án thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất,đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng báo dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ;

 Xét  đề nghị của Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch & Đầu tư và Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 133/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của UBND tỉnh như sau:

a/ Điểm b, Khoản 2, Điều 2, Chương I quy định mức hỗ trợ nước sinh hoạt cho hộ cá nhân là 300.000đ/hộ nay được sửa đổi là 360.000đ/hộ.

b/ Bổ sung Điểm c, Khoản 2, Điều 7, Chương II quy định thanh toán hỗ trợ khai hoang đất sản xuất và đất ở với mức hỗ trợ cụ thể như sau: Tổng số tiền hỗ trợ: 6.000.000đồng/hộ/ha. Trong đó:

- Ngân sách trung ương:5.000.000đ/hộ/ha.

- Ngân sách địa phương:1.000.000đ/hộ/ha (đối ứng 20% vốn TW).

Biện pháp thực hiện theo Khoản 3, Điều 5 của bản quy định quản lý thực hiện Quyết định số 133/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của UBND tỉnh.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Bãi bỏ các văn bản, quy định trái với Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN THỎA
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 4
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
73/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND Về việc : sửa đổi, bổ sung quyết định số 133/2005/QĐ-UBND ngày 22/11/2005 của UBND tỉnh
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.