Thông tư số 73/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế và cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức xin đăng ký, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp.
적용 범위
Các tổ chức xin đăng ký, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật, Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
핵심 사항
- Tổ chức xin đăng ký, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật được sửa đổi tên tổ chức, tên hoạt chất, tên thương phẩm (Phụ lục 1).
- Đăng ký chính thức 10 trường hợp vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 2).
- Đăng ký bổ sung 489 trường hợp vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 3).
- Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP.
- Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Cải thiện quản lý thuốc bảo vệ thực vật, đảm bảo an toàn cho nông sản và môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình đăng ký, xin cấp phép các loại thuốc mới.
❓ 자주 묻는 질문
Có bao nhiêu loại thuốc được đăng ký chính thức vào Danh mục?
10 trường hợp (gồm 2 loại thuốc trừ sâu, 5 loại thuốc trừ bệnh, 3 loại thuốc trừ cỏ).
Bao nhiêu loại thuốc được đăng ký bổ sung vào Danh mục?
489 trường hợp (bao gồm các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ, điều hòa sinh trưởng, trừ ốc, trừ chuột, trừ mối).
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Việc xuất khẩu, nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được quy định như thế nào?
Theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
전문
THÔNG TƯ
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5 2011 về việc
ban hàn Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng,
cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
_____________________________
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 7 năm 2001;
Căn cứ Thông tư số 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 36/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam gồm:
1. Sửa đổi tên tổ chức xin đăng ký, tên hoạt chất, tên thương phẩm (Phụ lục 1 kèm theo).
2. Đăng ký chính thức: 10 trường hợp (gồm 02 loại thuốc trừ sâu, 05 loại thuốc trừ bệnh, 03 loại thuốc trừ cỏ) vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 2 kèm theo).
3. Đăng ký bổ sung: 489 trường hợp (gồm 218 loại thuốc trừ sâu, 183 loại thuốc trừ bệnh, 55 loại thuốc trừ cỏ, 14 loại thuốc điều hòa sinh trưởng, 14 loại thuốc trừ ốc, 03 loại thuốc trừ chuột, 02 loại thuốc trừ mối) vào Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam (Phụ lục 3 kèm theo).
Điều 2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật theo Thông tư này được thực hiện theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: