Thông tư số 74/2003/TT-BNN Về việc sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNN-TCTK

Thông tư 74/2003/TT-BNN sửa đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại, cho phép xác định bằng giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân hoặc quy mô sản xuất theo Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK.

문서 번호74/2003/TT-BNN
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Bùi Bá Bổng — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 07. 2003
발효일04. 08. 2003
효력 만료일28. 05. 2011
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư 74/2003/TT-BNN sửa đổi tiêu chí xác định kinh tế trang trại, cho phép xác định bằng giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân hoặc quy mô sản xuất theo Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK.

핵심 사항

  • Hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được xác định là trang trại nếu đạt một trong hai tiêu chí: giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm hoặc quy mô sản xuất theo Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK.
  • Hộ kinh doanh tổng hợp nhiều loại sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản xác định là trang trại dựa trên giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng công tác thống kê và đánh giá kinh tế trang trại cho các địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng chính sách hỗ trợ.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các chủ trang trại thích nghi với tiêu chí mới.

❓ 자주 묻는 질문

Tiêu chí xác định kinh tế trang trại được quy định như thế nào?

Hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được xác định là trang trại nếu đạt một trong hai tiêu chí: giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm hoặc quy mô sản xuất theo Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK.

Hộ kinh doanh tổng hợp nhiều loại sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản xác định như thế nào?

Hộ kinh doanh tổng hợp nhiều loại sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản xác định là trang trại dựa trên giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Thông tư này thay thế thông tư nào?

Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK, ngày 20/5/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê.

Tiêu chí xác định kinh tế trang trại được quy định trong văn bản này?

Tiêu chí xác định kinh tế trang trại được quy định tại Mục III Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK.

전문

THÔNG TƯ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔN THÔN

 

Về việc sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch
69/2000/TTLT/BNN-TCTK

______________________

 

Sau 3 năm thực hiện Thông tư liên tịch “Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại” số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK, ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT và Tổng cục Thống kê, việc thống kê kinh tế trang trại đã được thống nhất giữa các ngành và các địa phương trong cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá và xây dựng chính sách đối với kinh tế trang trại. Tuy nhiên, trong quá trình thực tiễn xác định tiêu chí đã nảy sinh một số vấn đề chưa phù hợp với thực tiễn, đáp ứng đòi hỏi của các ngành, các địa phương, nhất là đối với các chủ trang trại. Sau khi bàn bạc và được sự thống nhất của Tổng cục Thống kê:

A. Sửa đoạn đầu của Mục III Thông tư 69/2000/TTLT/BNN-TCTK như sau:

 

III. TIÊU CHÍ ĐỊNH LƯỢNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LÀ KINH TẾ TRANG TRẠI.

Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trổng thuỷ sản được xác định là trang trại phải đạt một trong hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm, hoặc về quy mô sản xuất của trang trại được quy định của Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK.

 

Đối với hộ sản xuất, kinh doanh tổng hợp có nhiều loại sản phẩm hàng hoá của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì tiêu chí để xác định trang trại là giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân 1 năm.

 

1. Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân 1 năm:

 

(Thực hiện theo qui định của Thông tư 69/2000/TTLT-BNN-TCTK)

……….

B. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK, ngày 20/5/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 7
2261/2003/QĐ-UB Quyết định số 2261/2003/QĐ-UB Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy Chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 87/2004/QĐ-UBT Quyết định số 87/2004/QĐ-UBT Ban hành Quy định về việc thực hiện mốt số chính sách ưu đãi đầu tư đối với kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 3395/2004/QĐ-UBND Quyết định số 3395/2004/QĐ-UBND "Về việc phân cấp cho uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại'' 발효 중 66/2008/QĐ-UBND Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 51/2005/QĐ-UB Quyết định số 51/2005/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy chứng nhận kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bình Phước 발효 중 05/2006/QĐ-UBND Quyết định số 05/2006/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định tạm thời cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại 발효 중 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số chính sách khuyến khích, phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨
74/2003/TT-BNN
Thông tư số 74/2003/TT-BNN Về việc sửa đổi, bổ sung Mục III của Thông tư liên tịch 69/2000/TTLT/BNN-TCTK
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.