Thông tư số 74/2013/TT-BTC Quy định các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao

Thông tư số 74/2013/TT-BTC quy định các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP. Các mức chi tối đa được nêu rõ trong từng loại lễ tang.

文号74/2013/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Nguyễn Thị Minh — Thứ trưởng
更新25/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Ngân Sách
发布日期04/06/2013
生效日期01/08/2013
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 74/2013/TT-BTC quy định các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP. Các mức chi tối đa được nêu rõ trong từng loại lễ tang.

要点

  • Các đối tượng được quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP → được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước để tổ chức Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước và Lễ tang cấp cao.
  • Lễ Quốc tang → tối đa 800 triệu đồng: Chi mua quan tài (50 triệu), làm bàn thờ tại gia đình (50 triệu), xây vỏ mộ (80 triệu), trang trí tại các nơi tổ chức lễ tang (80 triệu), vải phủ bàn thờ, làm Quốc kỳ phủ linh cữu (15 triệu), vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang (20 triệu).
  • Lễ tang cấp Nhà nước → tối đa 250 triệu đồng: Chi mua quan tài (30 triệu), làm bàn thờ tại gia đình (25 triệu), xây vỏ mộ (40 triệu), trang trí bàn thời tại các nơi tổ chức lễ tang (5 triệu), vải phủ bàn thờ, làm Quốc kỳ phủ linh cữu (10 triệu), vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang (10 triệu).
  • Lễ tang cấp cao → tối đa 60 triệu đồng: Chi mua quan tài (10 triệu), làm bàn thờ (15 triệu), xây vỏ mộ (15 triệu), vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang (5 triệu).
  • Kinh phí chi từ ngân sách nhà nước được cấp phát và quyết toán theo quy định cụ thể cho từng loại lễ tang.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo kinh phí cho các gia đình tổ chức Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước và Lễ tang cấp cao, giảm gánh nặng tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây lãng phí nếu sử dụng quá mức quy định.

❓ 常见问题

Lễ Quốc tang có mức chi tối đa bao nhiêu?

Mức chi tối đa cho Lễ Quốc tang là 800 triệu đồng.

Các khoản chi cố định trong Lễ tang cấp Nhà nước bao gồm những gì?

Các khoản chi cố định trong Lễ tang cấp Nhà nước bao gồm: Chi mua quan tài (30 triệu), làm bàn thờ tại gia đình (25 triệu), xây vỏ mộ (40 triệu), trang trí bàn thời tại các nơi tổ chức lễ tang (5 triệu), vải phủ bàn thờ, làm Quốc kỳ phủ linh cữu (10 triệu), vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang (10 triệu).

Lễ tang cấp cao có mức chi tối đa bao nhiêu?

Mức chi tối đa cho Lễ tang cấp cao là 60 triệu đồng.

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2013 và thay thế Thông tư số 40/2002/TT-BTC.

Kinh phí chi cho Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao được sử dụng từ nguồn nào?

Kinh phí chi cho Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao được sử dụng từ ngân sách nhà nước.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 74/2013/TT-BTC
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2013

THÔNG TƯ

Quy định các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách nhà

nước phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi đối với Lễ Quốc tang

Mức chi từ ngân sách nhà nước cho một Lễ Quốc tang tối đa là 800 triệu đồng để chi cho các nội dung sau:

1. Các khoản chi mang tính cố định: Tối đa 295 triệu đồng

a) Chi mua quan tài: Tối đa 50 triệu đồng

b) Chi làm bàn thờ tại gia đình: Tối đa 50 triệu đồng

c) Chi xây vỏ mộ (gồm xây vỏ mộ, ốp đá): Tối đa 80 triệu đồng

d) Chi làm bàn thờ, trang trí tại các nơi tổ chức lễ tang: Tối đa 80 triệu đồng

đ) Chi mua vải phủ bàn thờ, làm Quốc kỳ phủ linh cữu: Tối đa 15 triệu đồng

e) Chi mua vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang: Tối đa 20 triệu đồng

2. Các khoản chi do Ban tổ chức xem xét quyết định: Tối đa 505 triệu đồng

a) Chi làm 06 vòng hoa tiêu biểu, 30 vòng hoa luân chuyển.

b) Chi thuê xe phục vụ tang lễ.

c) Chi thuê nhà bạt, ô che nắng, mưa.

d) Chi thuê cây cảnh, thảm trải sàn.

đ) Chi ăn, ở cho khách địa phương, họ hàng về dự tang lễ.

e) Chi quay video, chụp ảnh, truyền hình.

g) Chi phục vụ tang lễ: điện, nước, bồi dưỡng phục vụ tang lễ.

h) Chi bảo vệ mộ 10 ngày đầu.

i) Chi phí khác phát sinh (nếu có).

Điều 3. Nội dung chi và mức chi đối với Lễ tang cấp Nhà nước

Mức chi từ ngân sách nhà nước cho một Lễ tang cấp Nhà nước tối đa là 250 triệu đồng để chi cho các nội dung sau:

1. Các khoản chi mang tính cố định: Tối đa 120 triệu đồng

a) Chi mua quan tài: Tối đa 30 triệu đồng

b) Chi làm bàn thờ tại gia đình: Tối đa 25 triệu đồng

c) Chi xây vỏ mộ: Tối đa 40 triệu đồng

d) Chi trang trí bàn thời tại các nơi tổ chức lễ tang: Tối đa 5 triệu đồng

đ) Chi mua vải phủ bàn thờ, làm Quốc kỳ phủ linh cữu: Tối đa 10 triệu đồng.

e) Chi mua vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang: Tối đa 10 triệu đồng

2. Các khoản chi do Ban tổ chức xem xét quyết định: Tối đa 130 triệu đồng

a) Chi làm 06 vòng hoa tiêu biểu, 25 vòng hoa luân chuyển.

b) Chi thuê xe phục vụ tang lễ.

c) Chi thuê nhà bạt.

d) Chi quay video, chụp ảnh, truyền hình.

đ) Chi phục vụ tang lễ.

e) Chi phí khác phát sinh (nếu có).

Điều 4. Nội dung chi và mức chi đối với Lễ tang cấp cao

Mức chi từ ngân sách nhà nước cho một Lễ tang cấp cao tối đa là 60 triệu đồng để chi cho các nội dung sau:

1. Các khoản chi mang tính cố định: Tối đa là 45 triệu đồng

a) Chi mua quan tài: Tối đa 10 triệu đồng

b) Chi làm bàn thờ: Tối đa 15 triệu đồng

c) Chi xây vỏ mộ: Tối đa 15 triệu đồng

d) Chi mua vải liệm, đồ khâm liệm, băng tang: Tối đa 5 triệu đồng

2. Các khoản chi Ban tổ chức xem xét quyết định: Tối đa 15 triệu đồng

a) Chi làm 02 vòng hoa tiêu biểu, 15 vòng hoa luân chuyển.

b) Chi thuê xe phục vụ tang lễ.

c) Chi quay video, chụp ảnh.

d) Chi phục vụ lễ tang.

Điều 5. Cấp phát và quyết toán kinh phí

1. Đối với các khoản chi nêu tại tiết a, b, c Khoản 1 các Điều 2, Điều 3, Điều 4 nếu gia đình tự nguyện mua sắm thì cơ quan đảm bảo kinh phí phục vụ tang lễ thanh toán khoán cho gia đình tối đa theo mức quy định trên, việc kinh phí thực tế phát sinh quá quy định sẽ do gia đình tự đảm bảo.

Trường hợp Ban tổ chức thực hiện mua sắm, số kinh phí cũng không vượt quá mức kinh phí tối đa được quy định.

2. Đối với Lễ Quốc tang và Lễ tang cấp Nhà nước: Khi phát sinh lễ tang, Bộ Tài chính sẽ căn cứ vào mức quy định nêu trên và đề nghị của Văn phòng Trung ương để cấp phát cho Văn phòng Trung ương từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương vào Loại 460, Khoản 461, Mục 7750.

3. Đối với Lễ tang cấp cao: Chi phí cho Lễ tang cấp cao được sử dụng từ nguồn mai táng phí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và các quy định khác của nhà nước, đối với phần kinh phí thiếu thì cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đối tượng bố trí sắp xếp trong dự toán được ngân sách nhà nước giao hàng năm và được hạch toán vào Loại 460, Khoản 474, Mục 7754. Trường hợp không sắp xếp được trong dự toán ngân sách hàng năm thì cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đối tượng làm việc với cơ quan tài chính đồng cấp để trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí từ nguồn dự phòng ngân sách nhà nước.

Kinh phí chi cho Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao theo quy định trên đây được tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán năm của đơn vị.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/08/2013 và thay thế Thông tư số 40/2002/TT-BTC ngày 2/5/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi phí, cấp phát và quyết toán ngân sách phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Minh

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 16
105/2012/NĐ-CP Nghị định số 105/2012/NĐ-CP Về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức 生效中 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 已失效 04/2026/QĐ-UBND Quyết định số 04/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức và người có công với cách mạng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 生效中 13/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định một số nội dung về tổ chức lễ tang và phúng viếng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 生效中 28/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và thân nhân của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi từ trần 生效中 04/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khi từ trần 已失效 13/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ lễ tang trên địa bàn tỉnh Bình Phước 生效中 24/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ, mức chi tổ chức Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức và một số đối tượng người có công trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 生效中 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Sửa đổi Điều 2 Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định kinh phí tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 44/2016/QĐ-UBND Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định kinh phí tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 11/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định kinh phí tổ chức lễ tang, lễ viếng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức và Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Kon Tum 已失效 14/2015/QĐ-UBND Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức lễ tang, chế độ phúng điếu đối với cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng chính sách, người có công khi từ trần 已失效 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong việc tổ chức lễ tang cho người từ trần là cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 生效中 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效
74/2013/TT-BTC
Thông tư số 74/2013/TT-BTC Quy định các khoản chi phí và thực hiện việc cấp, quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ Lễ Quốc tang, Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 12
24/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND Quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông và khắc phục môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 11/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thường xuyên giữa các cấp ngân sách ở địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 已失效 22/2017/QĐ-UBND Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số vấn đề liên quan đến việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương 生效中 30/2018/QĐ-UBND Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 已失效 28/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách trợ cấp một lần đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 生效中 13/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND Quy định về nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận Gò Vấp 已失效 14/2015/QĐ-UBND Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công Nghệ tỉnh Quảng Trị 已失效 44/2016/QĐ-UBND Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. 已失效 13/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021 - 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 生效中 33/2016/QĐ-UBND Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương giai đoạn 2017-2020 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。