Nghị định số 74/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều trong Nghị định số 121/2016/NĐ-CP về quản lý lao động và tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016 - 2020. Văn bản này quy định cụ thể việc xác định quỹ tiền lương cho các công ty mới tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc sáp nhập trong năm 2020.
Đối tượng áp dụng
Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội và các công ty thành viên của Tập đoàn này
Các điểm cốt lõi
- Đổi tên Tập đoàn Viễn thông Quân đội thành Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội trong văn bản pháp luật.
- Trong năm 2020, khi tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới hoặc sáp nhập công ty khác, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định dựa trên số lượng và mức lương bình quân từ đơn vị chuyển giao hoặc bị sáp nhập.
- Người đại diện phần vốn của Tập đoàn quyết định hoặc tham gia với Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông để quyết định về việc xác định quỹ tiền lương thực hiện cho các công ty mới tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Đối với công ty mới thành lập trong năm 2020, quỹ tiền lương thực hiện được xác định dựa trên số lượng và mức lương bình quân tương ứng với mặt bằng tiền lương chung của Tập đoàn.
- Việc xác định quỹ tiền lương thực hiện cho người lao động tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới hoặc sáp nhập công ty khác tính từ ngày tiếp nhận hoặc sáp nhập.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường quản lý và điều chỉnh linh hoạt về quỹ tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội.
- Giúp các đơn vị thành viên của Tập đoàn có thể tiếp nhận nhiệm vụ mới hoặc sáp nhập công ty khác mà không gặp khó khăn về mặt tài chính liên quan đến quỹ tiền lương.
- Có thể tạo ra áp lực cho các đơn vị trong việc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh và nộp ngân sách nhà nước.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tên Tập đoàn Viễn thông Quân đội được đổi thành gì?
Tên Tập đoàn Viễn thông Quân đội được đổi thành Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội.
Trong năm 2020, khi tiếp nhận nhiệm vụ mới hoặc sáp nhập công ty khác, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động được xác định như thế nào?
Quỹ tiền lương thực hiện được xác định dựa trên số lượng và mức lương bình quân từ đơn vị chuyển giao hoặc bị sáp nhập.
Người đại diện phần vốn của Tập đoàn có trách nhiệm gì trong việc quản lý quỹ tiền lương?
Người đại diện phần vốn của Tập đoàn quyết định hoặc tham gia với Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông để quyết định về việc xác định quỹ tiền lương thực hiện cho các công ty mới tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Đối với công ty mới thành lập trong năm 2020, quỹ tiền lương thực hiện được xác định như thế nào?
Quỹ tiền lương thực hiện được xác định dựa trên số lượng và mức lương bình quân tương ứng với mặt bằng tiền lương chung của Tập đoàn.
Việc xác định quỹ tiền lương thực hiện cho người lao động tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới hoặc sáp nhập công ty khác tính từ khi nào?
Việc xác định quỹ tiền lương thực hiện cho người lao động tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mới hoặc sáp nhập công ty khác tính từ ngày tiếp nhận hoặc sáp nhập.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 121/2016/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 8 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016 - 2020.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Nghị định số 121/2016/NĐ-CP) như sau:
1. Sửa đổi cụm từ "Tập đoàn Viễn thông Quân đội" tại tên Nghị định, căn cứ ban hành, Điều 1, khoản 1, 2, 3 Điều 2, khoản 2 Điều 3, Điều 5, Điều 6, tên Điều 7, khoản 2 Điều 8, tên, điểm a, b, d, đ, e, g khoản 1, tên, điểm c khoản 2, tên, điểm a, b khoản 3, khoản 4, 5, 6, 7 Điều 9, khoản 3 Điều 10 và nơi nhận của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP thành “Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội”.
2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 6 như sau:
“5. Trong năm 2020, khi thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh, thực hiện Đề án cơ cấu lại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ phải tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới từ Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội hoặc nhận sáp nhập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khác do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ thì trong thời gian từ khi tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới hoặc nhận sáp nhập đến hết năm 2020, quỹ tiền lương thực hiện của người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới tiếp nhận hoặc nhận sáp nhập này được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương tối đa bằng mức tiền lương bình quân của người lao động đã thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đó tại công ty chuyển giao hoặc công ty bị sáp nhập trong năm liền kề trước thời điểm chuyển giao hoặc bị sáp nhập trên cơ sở bảo đảm các điều kiện: hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao; nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và có lợi nhuận.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Quản lý tiền lương đối với tổng công ty, công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
1. Người đại diện phần vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội căn cứ vào các nguyên tắc quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Nghị định này để quyết định hoặc tham gia với Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông quyết định: giao ổn định đơn giá tiền lương; tiền lương của người quản lý doanh nghiệp được tính trong đơn giá tiền lương và quỹ tiền lương thực hiện của công ty; xác định quỹ tiền lương thực hiện hằng năm gắn với năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh của tổng công ty, công ty giai đoạn 2016 - 2020.
2. Trong giai đoạn 2016 - 2020, khi thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh, thực hiện Đề án cơ cấu lại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ mà các tổng công ty, công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh mới từ Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội thì người đại diện phần vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội quyết định hoặc tham gia với Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông quyết định về việc xác định quỹ tiền lương thực hiện đối với người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới này như sau:
a) Trong thời gian từ khi tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới đến hết năm tài chính liền kề năm tiếp nhận, quỹ tiền lương thực hiện được xác định trên cơ sở số lao động thực tế sử dụng bình quân và mức tiền lương tối đa bằng mức tiền lương bình quân của người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh đó tại Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội trong năm liền kề trước thời điểm chuyển giao trên cơ sở bảo đảm các điều kiện: hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được Đảng và Nhà nước giao; nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật và có lợi nhuận.
b) Sau thời gian quy định tại điểm a Khoản này, quỹ tiền lương thực hiện hằng năm được xác định trên cơ sở số lao động bình quân thực hiện và mức tiền lương bình quân thực hiện tính theo chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận thực hiện so với năm trước liền kề theo nguyên tắc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định này.
3. Đối với công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thành lập mới trong năm 2020 thì người đại diện phần vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội quyết định hoặc tham gia với Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông quyết định quỹ tiền lương thực hiện trên cơ sở số lao động bình quân thực hiện và mức tiền lương bình quân bảo đảm tương quan chung với mặt bằng tiền lương năm 2020 của người lao động tại công ty khác do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và báo cáo Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội cho ý kiến trước khi thực hiện.”
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
2. Việc xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới tiếp nhận hoặc nhận sáp nhập theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định này tính từ ngày tiếp nhận nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh mới hoặc nhận sáp nhập này trong giai đoạn 2016 - 2020 tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ, tổng công ty, công ty do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch, Tổng Giám đốc, Giám đốc Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn của Công ty mẹ - Tập đoàn cpng' nghiệp - Viễn thông Quân đội chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: