Thông tư số 74/2025/TT-BTC Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính

Danh sách các loại hồ sơ và tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán, đầu tư phát triển, kế hoạch đầu tư công, ngân sách nhà nước. Mỗi loại hồ sơ có thời gian lưu trữ được quy định cụ thể.

Số hiệu74/2025/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Thị Bích Ngọc — Thứ trưởng
Cập nhật12/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành04/07/2025
Ngày áp dụng18/08/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Danh sách các loại hồ sơ và tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán, đầu tư phát triển, kế hoạch đầu tư công, ngân sách nhà nước. Mỗi loại hồ sơ có thời gian lưu trữ được quy định cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức liên quan

Các điểm cốt lõi

  • Hồ sơ về kế toán, kiểm toán: Lưu vĩnh viễn hoặc 20 năm
  • Hồ sơ về đầu tư phát triển: Lưu từ 15-50 năm
  • Hồ sơ về ngân sách nhà nước: Lưu từ 10-30 năm
  • Hồ sơ về kế hoạch đầu tư công: Lưu từ 10-50 năm
  • Thời gian lưu trữ được quy định cụ thể cho từng loại hồ sơ

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp quản lý và giám sát hiệu quả các hoạt động tài chính, kế toán của nhà nước
  • Đảm bảo tính minh bạch trong việc sử dụng ngân sách nhà nước
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc ra quyết định chiến lược

❓ Câu hỏi thường gặp

Thời gian lưu trữ hồ sơ về kế hoạch đầu tư công là bao lâu?

Từ 10-50 năm, tùy thuộc vào loại hồ sơ cụ thể

Có quy định nào về thời gian lưu trữ hồ sơ kiểm toán không?

Lưu vĩnh viễn hoặc 20 năm

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

-------

Số:74/2025/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 166/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu

1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.

2. Việc áp dụng các quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu được thực hiện như sau:

a) Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu dùng để xác định thời hạn lưu trữ cho các hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.

b) Xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với hồ sơ, tài liệu chuyên ngành Tài chính hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức chưa được quy định thì các cơ quan, tổ chức căn cứ thời hạn lưu trữ của hồ sơ, tài liệu tương ứng tại Thông tư này để xác định.

d) Đối với hồ sơ, tài liệu không phải là chuyên ngành Tài chính nhưng hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức thuộc ngành Tài chính thì các cơ quan, tổ chức căn cứ thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành khác có liên quan để xác định thời hạn lưu trữ.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2025.

2. Thông tư số 01/2024/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Những hồ sơ, tài liệu đã chỉnh lý khoa học và được xác định thời hạn lưu trữ thì tiếp tục giữ nguyên cho đến khi Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét, đánh giá lại.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể;
- HĐND; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc ngành Tài chính;
- Lưu: VT, VP (100b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)


Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

PHỤ LỤC

THỜI HẠN LƯU TRỮ HỒ SƠ, TÀI LIỆU NGÀNH TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 74/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Tên nhóm hồ sơ, tài liệu

Thời hạn lưu trữ

Ghi chú

I. Hồ sơ, tài liệu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch

 

1.

Hồ sơ xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Vĩnh viễn

 

2.

Hồ sơ nghiên cứu, đề xuất, xây dựng cơ chế, chính sách và giải pháp về quy hoạch

Vĩnh viễn

 

3.

Hồ sơ tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của cả nước

Vĩnh viễn

 

4.

Hồ sơ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của các địa phương và vùng lãnh thổ

 

- Của cơ quan

Vĩnh viễn

 

- Của cơ quan, đơn vị khác

10 năm

 

5.

Hồ sơ về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Vĩnh viễn

 

6.

Hồ sơ tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm, hằng năm của các ngành, lĩnh vực

Vĩnh viễn

 

7.

Hồ sơ hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

20 năm

 

8.

Hồ sơ tổng hợp, hướng dẫn, theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội của cả nước theo định kỳ:

 

- 05 năm, giữa kỳ, hằng năm

Vĩnh viễn

 

- Hằng quý

10 năm

 

- Hằng tháng

05 năm

 

9.

Hồ sơ theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và vùng lãnh thổ:

 

- 05 năm, giữa kỳ, hằng năm

Vĩnh viễn

 

- Hằng quý

10 năm

 

- Hằng tháng

05 năm

 

10.

Hồ sơ kiểm tra, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện chiến lược, kế hoạch 5 năm, hằng năm, các chương trình, dự án đầu tư thuộc các ngành, lĩnh vực

20 năm

 

11.

Hồ sơ báo cáo đánh giá việc thực hiện kế hoạch thuộc các ngành, lĩnh vực

 

- Hằng năm

Vĩnh viễn

 

- Hằng quý

10 năm

 

- Hằng tháng

05 năm

 

12.

Hồ sơ xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình tổng hợp, giao và thực hiện kế hoạch

20 năm

 

13.

Hồ sơ nghiên cứu, thu thập và hệ thống hóa các thông tin về kinh tế - xã hội phục vụ cho việc xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

20 năm

 

14.

Hồ sơ nghiên cứu, dự báo, thu thập thông tin các vấn đề liên quan đến kinh tế - xã hội để phục vụ xây dựng và điều hành kế hoạch

20 năm

 

15.

Hồ sơ tổng hợp chung về tăng trưởng kinh tế

30 năm

 

16.

Hồ sơ tổng hợp chung kinh tế vĩ mô, các cân đối vĩ mô chủ yếu của nền kinh tế quốc dân

30 năm

 

17.

Hồ sơ đề xuất giải pháp để giữ vững các cân đối theo mục tiêu chiến lược và kế hoạch

20 năm

 

18.

Hồ sơ điều phối phát triển kinh tế - xã hội vùng, liên vùng

20 năm

 

19.

Hồ sơ lập, điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

Vĩnh viễn

 

20.

Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh và thẩm định quy hoạch tỉnh

50 năm

 

21.

Hồ sơ xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, tỉnh sau khi được phê duyệt

30 năm

 

22.

Hồ sơ xây dựng chính sách, nguồn lực, giải pháp quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch vùng, tỉnh sau khi được phê duyệt

20 năm

 

23.

Hồ sơ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra giám sát, đánh giá đối với hoạt động quy hoạch

20 năm

 

24.

Hồ sơ báo cáo về hoạt động quy hoạch, công tác quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch vùng, tỉnh

 

- Hằng năm

Vĩnh viễn

 

- Hằng quý

10 năm

 

- Hằng tháng

05 năm

 

25.

Hồ sơ lập nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia

Vĩnh viễn

 

26.

Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia

Vĩnh viễn

 

27.

Hồ sơ lập quy hoạch tổng thể quốc gia

Vĩnh viễn

 

28.

Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia

50 năm

 

29.

Hồ sơ thẩm định quy hoạch tổng thể quốc gia

50 năm

 

30.

Hồ sơ rà soát, phê duyệt quy hoạch tổng thể quốc gia

Vĩnh viễn

 

31.

Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia

Vĩnh viễn

 

32.

Hồ sơ lập nhiệm vụ lập quy hoạch vùng

Vĩnh viễn

 

33.

Hồ sơ thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch vùng

20 năm

 

34.

Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch vùng

Vĩnh viễn

 

35.

Hồ sơ lập quy hoạch vùng

Vĩnh viễn

 

36.

Hồ sơ thẩm định quy hoạch vùng

20 năm

 

37.

Hồ sơ rà soát, phê duyệt quy hoạch vùng

Vĩnh viễn

 

38.

Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch vùng

Vĩnh viễn

 

39.

Hồ sơ lập nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

Vĩnh viễn

 

40.

Hồ sơ trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

Vĩnh viễn

 

41.

Hồ sơ lập quy hoạch tỉnh

Vĩnh viễn

 

42.

Hồ sơ thẩm định quy hoạch tỉnh

20 năm

 

43.

Hồ sơ rà soát, phê duyệt quy hoạch tỉnh

Vĩnh viễn

 

44.

Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch tỉnh

Vĩnh viễn

 

45.

Hồ sơ hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, đánh giá đối với hoạt động quy hoạch và các vấn đề liên quan đến quy hoạch

10 năm

 

46.

Hồ sơ báo cáo về hoạt động quy hoạch, công tác quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh

25 năm

 

47.

Cơ sở dữ liệu về quy hoạch

30 năm

 

48.

Hồ sơ trao đổi, tham gia ý kiến về công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch

10 năm

 

II. Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực tài chính - ngân sách

 

49.

Hồ sơ xây dựng, ban hành chiến lược, kế hoạch trung hạn, hằng năm về lĩnh vực tài chính - ngân sách

Vĩnh viễn

 

50.

Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, quy chế, hướng dẫn về lĩnh vực tài chính - ngân sách

20 năm

 

51.

Hồ sơ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước trung hạn, hằng năm

Vĩnh viễn

 

52.

Hồ sơ về phương án phân bổ dự toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia

 

- Của cơ quan

Vĩnh viễn

 

- Của các cơ quan, đơn vị khác

10 năm

 

53.

Hồ sơ phân bổ, bổ sung, điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho các cơ quan, đơn vị

 

- Của cơ quan ban hành

Vĩnh viễn

 

- Của cơ quan khác gửi đến

30 năm

 

54.

Hồ sơ rà soát dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý

30 năm

 

55.

Hồ sơ kiểm tra phân bổ dự toán, tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý

20 năm

 

56.

Báo cáo công khai dự toán ngân sách nhà nước hằng năm trình Quốc hội/Hội đồng nhân dân

10 năm

 

57.

Báo cáo công khai dự toán ngân sách nhà nước hằng năm

 

- Của cơ quan

10 năm

 

- Của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý

05 năm

 

58.

Tổng hợp kết quả phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm

Vĩnh viễn

 

59.

Báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng kinh phí chi hành chính, sự nghiệp

Vĩnh viễn

 

60.

Hồ sơ cho ý kiến quyết toán thu, chi ngân sách của các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý hằng năm

 

- Của cơ quan

20 năm

 

- Của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý

10 năm

 

61.

Hồ sơ đề nghị thẩm định (xét duyệt) quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước

10 năm

 

62.

Hồ sơ quyết toán ngân sách hằng năm của các đơn vị

Vĩnh viễn

 

63.

Hồ sơ tổng quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm

 

- Của cơ quan

Vĩnh viễn

 

- Của các cơ quan, đơn vị khác

10 năm

 

- Của cơ quan tài chính địa phương

10 năm

 

64.

Báo cáo tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm đã được Quốc hội phê chuẩn

Vĩnh viễn

 

65.

Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn

Vĩnh viễn

 

66.

Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước

 

- Của cơ quan

Vĩnh viễn

 

- Của các cơ quan, đơn vị khác

10 năm

 

- Của cơ quan tài chính địa phương

10 năm

 

67.

Báo cáo tài chính hằng năm

 

- Của cơ quan

Vĩnh viễn

 

- Của các cơ quan, đơn vị khác

10 năm

 

- Của cơ quan tài chính địa phương

10 năm

 

68.

Báo cáo tài chính 09 tháng, 06 tháng, quý, tháng

 

- Của cơ quan

10 năm

 

- Của các cơ quan, đơn vị khác

05 năm

 

- Của cơ quan tài chính địa phương

05 năm

 

69.

Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước 15 ngày, hằng tháng

05 năm

 

70.

Báo cáo về phương án phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu, tiết kiệm và cắt giảm dự toán chi thường xuyên ngân sách trung ương, địa phương hằng năm

Vĩnh viễn

 

71.

Báo cáo công khai quyết toán ngân sách nhà nước

 

- Của cơ quan

10 năm

 

- Của các cơ quan, đơn vị khác

05 năm

 

- Của cơ quan tài chính địa phương

05 năm

 

72.

Báo cáo thống kê, tổng hợp, phân tích dự báo ngân sách nhà nước

30 năm

 

73.

Báo cáo đánh giá tình hình quản lý, sử dụng kinh phí chi hành chính, sự nghiệp

Vĩnh viễn

 

74.

Hồ sơ quản lý dữ liệu trên hệ thống Tabmis gồm dự toán đầu năm và bổ sung trong năm đối với dự toán chi ngân sách trung ương, địa phương

20 năm

 

75.

Hồ sơ, tài liệu về quản lý rủi ro tài chính và bảo mật dữ liệu

20 năm

 

76.

Hồ sơ quản lý cấp phát tài chính hằng năm cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý

15 năm

 

77.

Hồ sơ về huy động vốn, trả nợ gốc, lãi vay của ngân sách trung ương

Vĩnh viễn

 

78.

Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý

Vĩnh viễn

 

79.

Báo cáo tình hình sử dụng dự phòng ngân sách trung ương

Vĩnh viễn

 

80.

Hồ sơ tham gia về chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và các chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực hành chính, sự nghiệp

15 năm

 

81.

Sổ sách theo dõi, quản lý về tài chính - ngân sách của cơ quan

10 năm

 

82.

Tập lưu hạn mức kinh phí được duyệt, thông tri duyệt y dự toán hằng năm

10 năm

 

83.

Hồ sơ về trả lời chất vấn, bản thuyết trình, giải trình các lĩnh vực ngành Tài chính

 

- Quốc hội, Chính phủ

20 năm

 

- Cơ quan, cá nhân khác

10 năm

 

84.

Hồ sơ trao đổi, tham gia ý kiến về công tác quản lý tài chính, ngân sách

10 năm

 

III. Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực đầu tư phát triển

 

85.

Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, quy chế, hướng dẫn về lĩnh vực đầu tư phát triển

20 năm

 

86.

Hồ sơ xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước

Vĩnh viễn

 

87.

Hồ sơ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của cả nước, ngành, lĩnh vực

Vĩnh viễn

 

88.

Hồ sơ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của các địa phương và vùng lãnh thổ

 

- Của cơ quan

Vĩnh viễn

 

- Của cơ quan khác gửi đến

20 năm

 

89.

Hồ sơ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm

Vĩnh viễn

 

90.

Hồ sơ xây dựng phương án phân bổ vốn trung hạn, hằng năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Vĩnh viễn

 

91.

Báo cáo phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn

Vĩnh viễn

 

92.

Hồ sơ tổng hợp đề xuất việc điều chuyển, kéo dài kế hoạch vốn

Vĩnh viễn

 

93.

Hồ sơ tổng hợp phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ

Vĩnh viễn

 

94.

Hồ sơ phương án phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ

Vĩnh viễn

 

95.

Hồ sơ thông báo kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ

30 năm

 

96.

Hồ sơ về giao, điều chỉnh, bổ sung vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn dự phòng

Vĩnh viễn

 

97.

Hồ sơ về việc ứng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ

Vĩnh viễn

 

98.

Hồ sơ tổng hợp danh mục các chương trình, dự án quan trọng quốc gia do địa phương quản lý thuộc kế hoạch đầu tư trung hạn

20 năm

 

99.

Hồ sơ tổng hợp mức vốn chương trình, dự án trọng điểm quốc gia phát triển kinh tế vùng, địa phương

20 năm

 

100.

Hồ sơ tổng hợp đề xuất sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm

Vĩnh viễn

 

101.

Hồ sơ tổng hợp bổ sung vốn đầu tư công trong năm để thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư phát triển các địa phương

Vĩnh viễn

 

102.

Hồ sơ xây dựng phương án sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương, sử dụng cho đầu tư các dự án quan trọng do địa phương quản lý

Vĩnh viễn

 

103.

Hồ sơ thẩm định nguồn vốn các dự án sử dụng ngân sách trung ương do địa phương quản lý

50 năm

 

104.

Hồ sơ tổng hợp kế hoạch chi tiết kế hoạch vốn ngân sách nhà nước trung hạn, hằng năm của các chương trình đầu tư công do địa phương quản lý

30 năm

 

105.

Hồ sơ tổng hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương

30 năm

 

106.

Hồ sơ tổng hợp kế hoạch đầu tư công của các Tập đoàn, Tổng công ty

30 năm

 

107.

Hồ sơ tổng hợp danh mục các dự án quan trọng quốc gia, nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách

20 năm

 

108.

Hồ sơ tổng hợp, đề xuất nhiệm vụ và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Vĩnh viễn

 

109.

Hồ sơ tổng hợp nhu cầu và dự kiến phương án phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm nguồn ngân sách nhà nước

30 năm

 

110.

Hồ sơ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công của cả nước

Vĩnh viễn

 

111.

Hồ sơ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm của các địa phương và vùng lãnh thổ

Vĩnh viễn

 

112.

Hồ sơ nhập và phê duyệt dự toán trên hệ thống Tabmis

10 năm

 

113.

Hồ sơ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư của các chương trình, dự án đầu tư công do địa phương quản lý

20 năm

 

114.

Hồ sơ theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương

30 năm

 

115.

Hồ sơ báo cáo về tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm do địa phương quản lý

Vĩnh viễn

 

116.

Hồ sơ tổng hợp quyết toán niên độ vốn đầu tư công các địa phương

Vĩnh viễn

 

117.

Hồ sơ đánh giá tình hình phân bổ và tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm của địa phương

 

- Cơ quan ban hành

Vĩnh viễn

 

- Cơ quan khác gửi đến

20 năm

 

118.

Hồ sơ hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm

20 năm

 

119.

Hồ sơ hướng dẫn các địa phương xây dựng, theo dõi, đánh giá và báo cáo định kỳ về kế hoạch đầu tư công của các địa phương và vùng lãnh thổ

20 năm

 

120.

Hồ sơ giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công

20 năm

 

121.

Hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án thuộc thẩm quyền quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Vĩnh viễn

 

122.

Hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định/chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ

Vĩnh viễn

 

123.

Hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư, dự án đầu tư do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư

30 năm

 

124.

Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công dự án nhóm A thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

50 năm

 

125.

Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư công thuộc các ngành, lĩnh vực

30 năm

 

126.

Hồ sơ tổng hợp báo cáo giám sát đánh giá đầu tư các chương trình, dự án của địa phương

15 năm

 

127.

Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước hằng năm (quyết toán theo niên độ)

 

- Của cơ quan

20 năm

 

- Cơ quan khác gửi đến

10 năm

 

128.

Báo cáo tổng hợp tình hình thu hồi vốn ứng trước hoặc thực hiện thanh toán vốn đầu tư công hằng năm, nhiều năm

50 năm

 

129.

Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công

 

- Tài liệu dự án nhóm A

Vĩnh viễn

 

- Tài liệu dự án nhóm B

30 năm

 

- Tài liệu dự án nhóm khác

20 năm

 

130.

Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm

Vĩnh viễn

 

131.

Hồ sơ cho ý kiến về chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư các chương trình, dự án

 

- Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng, dự án trọng điểm quốc gia

20 năm

 

- Chương trình, dự án khác

10 năm

 

132.

Hồ sơ thẩm định phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp, khu kinh tế trong quy hoạch tỉnh

30 năm

 

133.

Hồ sơ hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp, khu kinh tế trong quy hoạch tỉnh; các mô hình khu công nghiệp mới

20 năm

 

134.

Hồ sơ thẩm định việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới khu kinh tế

Vĩnh viễn

 

135.

Hồ sơ hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất và khu chức năng trong khu kinh tế

20 năm

 

136.

Hồ sơ phê duyệt danh mục các khu kinh tế trọng điểm trong từng thời kỳ

30 năm

 

137.

Hồ sơ xây dựng danh mục quốc gia các dự án kêu gọi đầu tư trong nước và nước ngoài vào khu công nghiệp, khu kinh tế

30 năm

 

138.

Hồ sơ tổng hợp, đánh giá tình hình đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài của khu công nghiệp, khu kinh tế

Vĩnh viễn

 

139.

Hồ sơ trao đổi, tham gia ý kiến về công tác quản lý đầu tư phát triển

10 năm

 

IV. Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực kế toán, kiểm toán

 

140.

Hồ sơ xây dựng, ban hành chiến lược, kế hoạch trung hạn, hằng năm về lĩnh vực kế toán, kiểm toán

Vĩnh viễn

 

141.

Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, quy chế, hướng dẫn về lĩnh vực kế toán, kiểm toán

20 năm

 

142.

Hồ sơ báo cáo kết quả hoạt động quản lý nhà nước hằng năm, nhiều năm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
33/2024/QH15 Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15 Còn hiệu lực 29/2025/NĐ-CP Nghị định số 29/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Còn hiệu lực
74/2025/TT-BTC
Thông tư số 74/2025/TT-BTC Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.