Công văn số 740-TC/TCT năm 1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đối với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Quyết định 1417-TC/TCĐN. Văn bản quy định chi tiết về mức nộp thuế và thời điểm thực hiện cho cả các dự án được cấp giấy phép trước ngày 01/01/1995 và sau đó.
适用范围
Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
要点
- Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép trước ngày 01/01/1995 thực hiện nộp tiền thuê mặt đất theo mức quy định trong giấy phép đầu tư (Điều 1).
- Nếu không có mức tiền thuê đất cụ thể trong giấy phép, xí nghiệp phải nộp theo quy định tại Thông tư số 50-TC/TC ĐN ngày 3-7-1993 (Điều 1).
- Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê mặt bằng, nhà xưởng, văn phòng của doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam không nằm trong giấy phép đầu tư phải nộp tiền thuê đất phát sinh trước ngày 01/01/1995 vào ngân sách Nhà nước (Điều 2).
- Từ ngày 01/01/1995, việc thu tiền thuê đất thực hiện trên cơ sở hợp đồng thuê đất ký với cơ quan quản lý đất đai (Điều 2).
- Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép từ ngày 01/01/1995 trở về sau nộp tiền thuê đất theo mức quy định tại Quyết định số 1417-TC/TC ĐN (Điều 2).
🌐 本文件的社会影响
- Hỗ trợ các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nắm rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính về thuê đất.
- Tăng cường quản lý thu tiền thuê đất của cơ quan thuế địa phương.
- Giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp khi không có mức tiền thuê đất cụ thể trong giấy phép đầu tư.
❓ 常见问题
Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép trước ngày 01/01/1995 phải nộp tiền thuê mặt đất theo quy định nào?
Phải nộp theo mức quy định trong giấy phép đầu tư hoặc nếu không có thì theo Thông tư số 50-TC/TC ĐN ngày 3-7-1993.
Từ ngày 01/01/1995, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải thực hiện việc thu tiền thuê đất như thế nào?
Thực hiện trên cơ sở hợp đồng thuê đất ký với cơ quan quản lý đất đai.
Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép từ ngày 01/01/1995 trở về sau nộp tiền thuê đất theo quy định nào?
Nộp theo mức quy định tại Quyết định số 1417-TC/TC ĐN.
Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê mặt bằng, nhà xưởng, văn phòng của doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam phải nộp tiền thuê đất như thế nào?
Phải nộp đủ tiền thuê đất phát sinh trước ngày 01/01/1995 vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 50-TC/TC ĐN.
Trường hợp bên thuê thuộc đối tượng được miễn giảm nhưng chưa xác định cụ thể trong Hợp đồng thuê thì phải làm gì?
Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, xác định số tiền thuê và thời gian miễn giảm theo quy định.
全文
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 740 TC/TCT NGÀY 1 THÁNG 4 NĂM 1995
VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 1417-TC/TCĐN
NGÀY 31-12-1994 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Tiếp theo Quyết định 1417 TC/TCĐN ngày 31-12-1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn thêm một số điểm như sau:
1- Đối với các dự án được cấp giấy phép trước ngày 1-1-1995.
Theo quy định tại khoản 3, Điều 11 Quyết định số 1417-TC/TCĐN ngày 31-12-1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 1-1-1995 thực hiện nộp tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển theo mức quy định tại giấy phép đầu tư do Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư cấp. Đối với các dự án trong giấy phép đầu tư không quy định rõ mức tiền thuê đất thì thực hiện nộp tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3, mục III Thông tư số 50-TC/TC ĐN ngày 3-7-1993 của Bộ Tài chính.
Đối với các trường hợp do nhu cầu kinh doanh các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thuê mặt bằng, nhà xưởng, văn phòng của các doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam (diện tích nằm ngoài Luận chứng kinh tế kỹ thuật và không được ghi trong giấy phép đầu tư) thì xử lý như sau:
- Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê mặt bằng, nhà xưởng, văn phòng phải nộp đủ tiền thuê đất phát sinh trước ngày 1-1-1995 vào ngân sách Nhà nước. Mức tiền thuê được xác định theo quy định tại Thông tư số 50- TC/TC ĐN của Bộ Tài chính.
- Từ ngày 1-1-1995 việc thu tiền thuê đất đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thực hiện trên cơ sở hợp đồng thuê đất ký với cơ quan quản lý đất đai trong các trường hợp thuê đất của Nhà nước Việt Nam như quy định tại Quyết định số 1417- TC/TC ĐN ngày 31-12-1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các trường hợp thuê lại đất, nhà, xưởng, văn phòng của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc thuê nhà, văn phòng của tổ chức, cá nhân Việt Nam có chức năng kinh doanh cho thuê nhà ở không phải là cơ quan quản lý đất đai của Nhà nước thì các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không phải trả tiền thuê đất mà chỉ phải trả tiền thuê theo Hợp đồng thuê đã ký với bên cho thuê.
2- Đối với các dự án được cấp giấy phép từ ngày 1-1-1995 trở về sau, các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện nộp tiền thuê đất theo mức quy định tại Quyết định số 1417- TC/TC ĐN của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được xác định cụ thể tại Giấy phép đầu tư và Hợp đồng thuê ký giữa cơ quan quản lý đất đai và xí nghiệp).
3- Đối với trường hợp bên thuê thuộc đối tượng được miễn giảm theo quy định tại khoản 2, mục I Thông tư số 50 TC/TC ĐN ngày 3-7-1993 và Điều 7 Quyết định số 1417 TC/TC ĐN ngày 31-12-1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhưng chưa được xác định cụ thể trong Hợp đồng thuê thì uỷ quyền cho Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra, xác định số tiền thuê, thời gian được miễn giảm theo quy định và thông báo cho bên thuê. Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Luận chứng kinh tế kỹ thuật, Hợp đồng xây dựng và Biên bản bàn giao từng hạng mục công trình để xác định số tiền thuê và thời gian miễn giảm đối với từng dự án.
Trong quá trình quản lý thu tiền thuê đất của các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc đề xuất, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để có hướng dẫn thực hiện cụ thể.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。