Quyết định này quy định về việc cung cấp số liệu ngân sách nhà nước cho các tổ chức tài chính - tiền tệ Quốc tế và các nước đối tác, áp dụng từ năm ngân sách 2005. Quyết định bãi bỏ một số quyết định cũ.
Đối tượng áp dụng
Bộ Tài chính, Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ TCĐN, Vụ QHQT, các tổ chức tài chính - tiền tệ Quốc tế và các nước đối tác.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức tài chính - tiền tệ Quốc tế và các nước đối tác được cung cấp số liệu ngân sách nhà nước thông qua biểu số 01 đến 05.
- Biểu số 01 đến 04 được cung cấp định kỳ hàng quý, năm; biểu số 05 được cung cấp định kỳ hàng năm.
- Thời gian cung cấp số liệu: biểu số 01 đến 04 chậm nhất sau 30 ngày từ khi kết thúc quý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ; biểu số 05 chậm nhất sau 90 ngày từ khi Quốc hội phê chuẩn quyết toán.
- Hình thức cung cấp bao gồm gửi trực tiếp, phát hành ấn phẩm và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
- Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 1581/1998/QĐ-BTC và Quyết định số 103/2000/QĐ-BTC.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cung cấp thông tin chính xác về ngân sách nhà nước giúp các tổ chức tài chính - tiền tệ Quốc tế và các nước đối tác hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế - tài chính của Việt Nam, hỗ trợ hợp tác quốc tế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây rủi ro về bảo mật thông tin nếu không tuân thủ đúng quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các tổ chức tài chính - tiền tệ Quốc tế và các nước đối tác được cung cấp những số liệu gì?
Các tổ chức này được cung cấp thông qua biểu số 01 đến 05, bao gồm cân đối thu chi ngân sách nhà nước, nguồn thu viện trợ của Chính phủ, thu NSNN theo sắc thuế và khu vực kinh tế, chi ngân sách phân theo chức năng và nội dung kinh tế.
Thời gian cung cấp số liệu là bao lâu?
Biểu số 01 đến 04 được cung cấp chậm nhất sau 30 ngày từ khi kết thúc quý hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ; biểu số 05 được cung cấp chậm nhất sau 90 ngày từ khi Quốc hội phê chuẩn quyết toán.
Hình thức cung cấp số liệu là gì?
Có ba hình thức: gửi trực tiếp, phát hành ấn phẩm và công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Quyết định này áp dụng từ năm ngân sách nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2005.
Có quy định gì về việc cung cấp chi tiết các số liệu thu, chi ngân sách không?
Trong trường hợp cần thiết, Vụ Ngân sách nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị số liệu trình Bộ duyệt để cung cấp chi tiết các số liệu thu, chi ngân sách hoặc phân tổ theo các tiêu chí khác.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc cung cấp số liệu ngân sách nhà nước cho các tổ chức tài chính - tiền
tệ Quốc tế và các nước đối tác
__________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh số 30/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Bảo vệ Bí mật Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 237/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật trong ngành tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục hệ thống chỉ tiêu số liệu ngân sách nhà nước được phép cung cấp cho các nước, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ Quốc tế có quan hệ hợp tác kinh tế tài chính với Việt Nam. Hệ thống chỉ tiêu này gồm (chi tiết theo các biểu đính kèm):
- Biểu số 01: Cân đối thu, chi ngân sách nhà nước
- Biểu số 02: Nguồn thu và viện trợ của Chính phủ
- Biểu số 03: Thu NSNN theo sắc thuế và theo khu vực kinh tế
- Biểu số 04: Chi ngân sách nhà nước phân theo chức năng
- Biểu số 05: Chi Ngân sách nhà nước phân theo nội dung kinh tế
Điều 2. Thời gian cung cấp
- Đối với biểu số 01 đến 04 thực hiện cung cấp định kỳ là hàng quý, năm.
+ Thời gian cung cấp số liệu quý là chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày kết thúc quý.
+ Thời gian cung cấp số liệu ước thực hiện năm là chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản chính thức báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
+ Thời gian cung cấp số liệu quyết toán là chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán.
- Đối với biểu số 05 thực hiện cung cấp định kỳ hàng năm và thực hiện cung cấp chậm nhất sau 90 ngày, kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán.
Điều 3. Hình thức cung cấp
1. Gửi trực tiếp cho các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ Quốc tế có quan hệ hợp tác kinh tế tài chính với Việt Nam;
2. Phát hành ấn phẩm;
3. Công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ năm ngân sách 2005.
Bãi bỏ Quyết định số 1581/1998/QĐ-BTC ngày 11/11/1998 về việc cung cấp số liệu chỉ tiêu về tài chính, ngân sách nhà nước cho các tổ chức tài chính - tiền tệ Quốc tế và các nước và Quyết định số 103/2000/QĐ-BTC ngày 29/6/2000 về việc bổ sung một số chỉ tiêu cung cấp số liệu đã quy định tại Quyết định số 1581/1998/QĐ-BTC.
Điều 5. Vụ Ngân sách nhà nước có trách nhiệm định kỳ chuẩn bị số liệu và phối hợp với Vụ TCĐN, Vụ QHQT thực hiện cung cấp cho các tổ chức quốc tế và Chính phủ các nước có quan hệ đối tác.
Điều 6. Trong trường hợp các tổ chức Quốc tế, các nước đề nghị cung cấp chi tiết các số liệu thu, chi ngân sách hoặc phân tổ theo các tiêu chí khác với quy định tại Quyết định này, Vụ Ngân sách nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị số liệu trình Bộ duyệt./.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.