Quyết định số 75/2002/QÐ-BTC về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng vàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định số 75/2002/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng vàng, áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu sau thời điểm quy định có hiệu lực.

문서 번호75/2002/QÐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung
업데이트16. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 06. 2002
발효일21. 06. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 75/2002/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng vàng, áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu sau thời điểm quy định có hiệu lực.

적용 범위

Người nhập khẩu vàng

핵심 사항

  • Người nhập khẩu vàng dạng bột không phải dạng tiền tệ (7108.11.00) chịu thuế suất 1% (Điều 1).
  • Người nhập khẩu vàng chưa gia công khác (7108.12.00) chịu thuế suất 1% (Điều 1).
  • Người nhập khẩu vàng bán thành phẩm dạng thanh, thỏi, hình, lá và dạng dải (7108.13.10) chịu thuế suất 3% (Điều 1).
  • Người nhập khẩu vàng bán thành phẩm loại khác (7108.13.90) chịu thuế suất 1% (Điều 1).
  • Người nhập khẩu vàng dạng tiền tệ (7108.20.00) chịu thuế suất 1% (Điều 1)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng tài chính cho người nhập khẩu vàng.
  • Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước từ việc điều chỉnh thuế suất.
  • Có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường vàng trong nước.

❓ 자주 묻는 질문

Người nhập khẩu vàng dạng bột không phải dạng tiền tệ chịu thuế suất bao nhiêu?

Thuế suất là 1% (Điều 1).

Vàng bán thành phẩm dạng thanh, thỏi, hình, lá và dạng dải có thuế suất nhập khẩu bao nhiêu?

Thuế suất là 3% (Điều 1).

Người nhập khẩu vàng dạng tiền tệ chịu thuế suất bao nhiêu?

Thuế suất là 1% (Điều 1).

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 75/2002/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH 

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 75/2002/QĐ/BTC NGÀY 7
THÁNG 6 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU
CỦA MẶT HÀNG VÀNG TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;

Căn cứ ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt nam tại công văn số 272/NHNN-QLNH ngày 22/05/2002 và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng vàng thuộc nhóm 7108 quy định tại Quyết định 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:

    Mã số

Nhóm mặt hàng

Thuế suất (%)

1

2

3

7108

 

Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột

 

 

- Không phải dạng tiền tệ:

 

7108.11.00

- - Dạng bột

1

7108.12.00

- - Dạng chưa gia công khác

1

7108.13

- - Dạng bán thành phẩm khác:

 

7108.13.10

- - - Dạng thanh, thỏi, hình, lá và dạng dải

3

7108.13.90

- - - Loại khác

1

7108.20.00

- Dạng tiền tệ

1

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

75/2002/QÐ-BTC
Quyết định số 75/2002/QÐ-BTC về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng vàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.