Quyết định 75/2002/QĐ-BTC sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng vàng, áp dụng cho tất cả tờ khai hàng nhập khẩu sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mức thuế suất mới được quy định chi tiết cho từng loại hình của mặt hàng vàng.
适用范围
Cơ quan Hải quan và các doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng vàng.
要点
- Cơ quan Hải quan → áp dụng mức thuế suất mới đối với mặt hàng vàng khi xử lý tờ khai nhập khẩu sau 15 ngày kể từ ngày ký quyết định.
- Doanh nghiệp nhập khẩu → phải tuân thủ mức thuế suất mới: 1% cho vàng chưa gia công, dạng bột; 3% cho thanh, thỏi, hình, lá và dải; 1% cho dạng tiền tệ.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thuế đối với doanh nghiệp nhập khẩu vàng chưa gia công, giúp tăng tính cạnh tranh của mặt hàng này trên thị trường nội địa.
- Tác động tiêu cực: Thu ngân sách nhà nước giảm nhẹ do mức thuế suất được điều chỉnh thấp hơn so với trước đây.
❓ 常见问题
Thuế suất mới đối với vàng chưa gia công là bao nhiêu?
Mức thuế suất mới cho vàng chưa gia công, dạng bột là 1%.
Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng vàng cần làm gì sau khi quyết định này có hiệu lực?
Các doanh nghiệp phải tuân thủ mức thuế suất mới quy định trong quyết định và áp dụng cho tất cả tờ khai nhập khẩu sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này áp dụng đối với loại vàng nào?
Quyết định áp dụng cho mặt hàng vàng chưa gia công, dạng bột; thanh, thỏi, hình, lá và dải; dạng tiền tệ.
Thời hạn áp dụng của quyết định này là gì?
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15 ngày kể từ ngày ký.
Những quy định trước đây về thuế suất nhập khẩu vàng bị bãi bỏ khi nào?
Những quy định trước đây đều bị bãi bỏ ngay sau khi quyết định này có hiệu lực thi hành.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng vàng trong
Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi
__________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;
Căn cứ ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt nam tại công văn số 272/NHNN-QLNH ngày 22/05/2002 và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng vàng thuộc nhóm 7108 quy định tại Quyết định 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:
|
Mã số |
Nhóm mặt hàng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
2 |
3 |
|
7108 |
Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng dạng bán thành phẩm hoặc dạng bột |
|
|
- Không phải dạng tiền tệ: |
||
|
7108.11.00 |
- Dạng bột |
1 |
|
7108.12.00 |
- Dạng chưa gia công khác |
1 |
|
7108.13 |
- Dạng bán thành phẩm khác: |
|
|
7108.13.10 |
- Dạng thanh, thỏi, hình, lá và dạng dải |
3 |
|
7108.13.90 |
- Loại khác |
1 |
|
7108.20.00 |
- Dạng tiền tệ |
1 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。