Quyết định số 75/2007/QĐ-BTC Về việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư

Quyết định số 75/2007/QĐ-BTC quy định lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, cũng như mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư. Lãi suất áp dụng cho các dự án cụ thể có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

문서 번호75/2007/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trần Xuân Hà — Thứ trưởng
업데이트28. 06. 2026
산업Chưa Phân Loại
분야KhácTcnh Và Thị Trường TcTrái Phiếu
발행일30. 08. 2007
발효일25. 09. 2007
효력 만료일11. 08. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 75/2007/QĐ-BTC quy định lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, cũng như mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư. Lãi suất áp dụng cho các dự án cụ thể có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

적용 범위

Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

핵심 사항

  • vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam được lãi suất 9,0%/năm, ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,5%/năm; đối với các dự án cụ thể có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, lãi suất giảm còn 8,4%/năm (đồng Việt Nam) và 6,9%/năm (ngoại tệ).
  • Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 8,7%/năm, ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.
  • Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư là 3,9%/năm và áp dụng cho hợp đồng ký với Ngân hàng phát triển Việt Nam từ ngày 16/01/2007.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các dự án đầu tư có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, khuyến khích đầu tư vào nông thôn và vùng sâu vùng xa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự không công bằng giữa các đối tượng vay vốn, nếu lãi suất chung cao hơn so với lãi suất ưu đãi cho dự án có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

❓ 자주 묻는 질문

Lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,5%/năm. Đối với các dự án có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, lãi suất giảm còn 8,4%/năm (đồng Việt Nam) và 6,9%/năm (ngoại tệ).

Lãi suất tín dụng xuất khẩu của Nhà nước là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 8,7%/năm và bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.

Mức chênh lệch lãi suất hỗ trợ sau đầu tư là bao nhiêu?

Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư là 3,9%/năm và áp dụng cho hợp đồng ký với Ngân hàng phát triển Việt Nam từ ngày 16/01/2007.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 08/2007/QĐ-BTC.

Lãi suất áp dụng cho các dự án nào?

Lãi suất ưu đãi áp dụng cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc Chương trình 135 và các xã biên giới thuộc Chương trình 120, các xã vùng bãi ngang.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 75/2007/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của nhà nước
 và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
__________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước.

1. Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 7,5%/năm.

2. Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc Chương trình 135 và các xã biên giới thuộc Chương trình 120, các xã vùng bãi ngang, lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 8,4%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.

Điều 2. Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 8,7%/năm, bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi là 6,9%/năm.

Điều 3. Mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư là 3,9%/năm và áp dụng cho hợp đồng hỗ trợ sau đầu tư ký với Ngân hàng phát triển Việt Nam kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 08/2007/QĐ-BTC ngày 02 tháng 03 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ đầu tư các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

75/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 75/2007/QĐ-BTC Về việc công bố lãi suất tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.