Quyết định số 76/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí Hộ khẩu và lệ phí Chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ, áp dụng cho các cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký hộ khẩu và làm giấy chứng minh nhân dân. Mức lệ phí được chia theo khu vực (quận/huyện) và loại dịch vụ.
Đối tượng áp dụng
Các cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký hộ khẩu và làm giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Các điểm cốt lõi
- là các cá nhân có liên quan → cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình: 15.000 đồng/lần (quận) / 7.500 đồng/lần (huyện); đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người: 10.000 đồng/lần (quận) / 5.000 đồng/lần (huyện); cấp lại giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 10.000 đồng/lần (quận) / 5.000 đồng/lần (huyện); cấp đổi sổ tạm trú có thời hạn cho một hộ gia đình: 10.000 đồng/lần (quận) / 5.000 đồng/lần (huyện); cấp đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu: 5.000 đồng/lần (quận) / 2.500 đồng/lần (huyện); đính chính thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: 5.000 đồng/lần (quận) / 2.500 đồng/lần (huyện).
- là các cá nhân có liên quan → cấp lại, cấp đổi Giấy chứng minh nhân dân: 6.000 đồng/lần (quận) / 3.000 đồng/lần (huyện).
- Lệ phí thu được thuộc ngân sách nhà nước, cơ quan thu trích 35% (quận), 70% (huyện) để trang trải chi phí; số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ nêu trên.
- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí đúng theo quy định.
- Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân khi làm các thủ tục liên quan đến Hộ khẩu và Chứng minh nhân dân.
- Tác động tiêu cực: Tăng thêm một khoản thu nhập cho ngân sách nhà nước, nhưng cũng đồng nghĩa với việc tăng chi phí cho người dân.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình có mức lệ phí bao nhiêu?
Mức lệ phí là 15.000 đồng/lần (quận) và 7.500 đồng/lần (huyện).
Cấp lại Giấy chứng minh nhân dân có mức lệ phí bao nhiêu?
Mức lệ phí là 6.000 đồng/lần (quận) và 3.000 đồng/lần (huyện).
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Cơ quan thu trích 35% (quận), 70% (huyện) để trang trải chi phí; số còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ nêu trên.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này áp dụng đối với các cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký hộ khẩu và làm giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký, và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về lệ phí Hộ khẩu và lệ phí Chứng minh nhân dân
______________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh bổ sung một số mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố, Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cá nhân có liên quan đến hoạt động đăng ký hộ khẩu và làm giấy chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký Hộ khẩu tại Công an quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ như sau:
a) Cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình là 15.000 đồng/lần (đối với quận) và 7.500 đồng/lần (đối với huyện).
b) Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người (nhưng không cấp sổ Hộ khẩu gia đình) là 10.000 đồng/lần (đối với quận) và 5.000 đồng/lần (đối với huyện).
c) Cấp lại giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể là 10.000 đồng/lần (đối với quận) và 5.000 đồng/lần (đối với huyện).
d) Cấp đổi sổ tạm trú có thời hạn cho một hộ gia đình là 10.000 đồng/lần (đối với quận) và 5.000 đồng/lần (đối với huyện).
đ) Cấp đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu là 5.000 đồng/lần (đối với quận) và 2.500 đồng/lần (đối với huyện).
e) Đính chính thay đổi thông tin trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể là 5.000 đồng/lần (đối với quận) và 2.500 đồng/lần (đối với huyện).
Điều 3. Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng minh nhân dân tại các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) như sau: cấp lại, cấp đổi là 6.000 đồng/lần (đối với quận) và 3.000 đồng/lần (đối với huyện).
Điều 4. Lệ phí đăng ký, quản lý Hộ khẩu và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
Cơ quan thu được trích 35% (đối với quận), 70% (đối với huyện) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ nêu trên, số còn lại 65% (đối với quận), 30% (đối với huyện) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 5. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy định hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, giám đốc sở, thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.