Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ; xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia

Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia. Quyết định này quy định chi tiết các khía cạnh như phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, trách nhiệm của cơ quan quản lý, thủ tục thu nhận và lưu trữ dữ liệu, cũng như việc khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám cho mục đích an ninh quốc phòng.

文号76/2014/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Nguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
更新24/06/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Chưa Phân Loại
发布日期24/12/2014
生效日期01/03/2015
失效日期30/12/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia. Quyết định này quy định chi tiết các khía cạnh như phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, trách nhiệm của cơ quan quản lý, thủ tục thu nhận và lưu trữ dữ liệu, cũng như việc khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám cho mục đích an ninh quốc phòng.

适用范围

Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia.

要点

  • Cơ quan quản lý (Bộ Tài nguyên và Môi trường) chủ trì thực hiện việc thu nhận và lưu trữ dữ liệu viễn thám quốc gia.
  • Việc thu nhận tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam được tiến hành theo kế hoạch hàng năm, định kỳ 5 năm và yêu cầu nhiệm vụ đột xuất.
  • Khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng hoặc trong tình trạng khẩn cấp chỉ phải trả chi phí cần thiết.
  • Việc thu nhận, lưu trữ dữ liệu viễn thám của nước ngoài và Việt Nam thu tại trạm được quản lý bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cung cấp siêu dữ liệu viễn thám mua từ nước ngoài không ảnh hưởng đến bí mật quân sự phải tích hợp vào cơ sở dữ liệu trong thời hạn 3 tháng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia, hỗ trợ các hoạt động an ninh, quốc phòng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về chi phí cho cơ quan quản lý trong việc thu nhận và lưu trữ dữ liệu.

❓ 常见问题

Việc thu nhận dữ liệu viễn thám quốc gia được thực hiện như thế nào?

Việc thu nhận tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam được tiến hành theo kế hoạch hàng năm, định kỳ 5 năm và yêu cầu nhiệm vụ đột xuất. Việc thu nhận từ nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài cũng có quy định riêng.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm trong việc quản lý dữ liệu viễn thám quốc gia?

Việc quản lý và thực hiện các hoạt động liên quan đến dữ liệu viễn thám quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì.

Khi nào cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia được cập nhật?

Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia được cập nhật thông qua việc thu nhận, lưu trữ, xử lý và tích hợp các dữ liệu viễn thám quốc gia theo quy định.

Việc khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám cho mục đích an ninh quốc phòng có phải trả phí không?

Khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng hoặc trong tình trạng khẩn cấp chỉ phải trả chi phí cần thiết để thực hiện công việc cung cấp dịch vụ.

Thời hạn tích hợp siêu dữ liệu viễn thám mua từ nước ngoài vào cơ sở dữ liệu là bao lâu?

Siêu dữ liệu viễn thám mua từ nước ngoài không ảnh hưởng đến bí mật quân sự phải được tích hợp vào cơ sở dữ liệu trong thời hạn 3 tháng, kể từ ngày nhận được dữ liệu.

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 76/2014/QĐ-TTg
Ngày 24 tháng 12 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12

năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ; xử lý,

khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia

_______________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ; xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia:

1. Sửa đổi Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnhQuyết định này quy định việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia; trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia."

2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu viễn thám là các dữ liệu ảnh thu nhận từ vệ tinh viễn thám.
2. Dữ liệu viễn thám mức 0 là dữ liệu viễn thám được thu nhận và xử lý trực tiếp từ tín hiệu vệ tinh tại trạm thu ảnh vệ tinh mà chưa qua bất cứ một quá trình hiệu chỉnh nào.
3. Dữ liệu ảnh thô là dữ liệu ảnh được xử lý sơ bộ, nhằm loại bỏ sai số trong của đầu thu ảnh.
4. Dữ liệu sản phẩm ảnh là dữ liệu ảnh đã được xử lý phổ và nắn chỉnh hình học.
5. Dữ liệu viễn thám dạng bản chính là dữ liệu ảnh thuộc phiên bản đầu tiên được mua hoặc nhận từ nước ngoài.
6. Dữ liệu viễn thám dạng bản sao là dữ liệu được sao nguyên từ dữ liệu viễn thám mức 0 hoặc từ dữ liệu viễn thám dạng bản chính.
7. Dữ liệu viễn thám quốc gia là dữ liệu viễn thám được thu nhận tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam, mua của nước ngoài bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có được thông qua trao đổi, hợp tác và nhận viện trợ của các quốc gia, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế được các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
8. Cơ sở dữ liệu viễn thám là tập hợp các dữ liệu viễn thám đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và lưu trữ một cách hệ thống có tổ chức dưới dạng tệp tin dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các vật mang tin gồm các loại ổ cứng, băng từ, đĩa CD, DVD và các hình thức khác.
9. Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia là tập hợp các dữ liệu viễn thám quốc gia đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và lưu trữ một cách hệ thống có tổ chức dưới dạng tệp tin dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các vật mang tin gồm các loại ổ cứng, băng từ, đĩa CD, DVD và các hình thức khác.
10. Siêu dữ liệu viễn thám (tiếng Anh là Remote Sensing Metadata) là các thông tin mô tả về nội dung, nguồn gốc, chất lượng, phương pháp xử lý và các thông tin khác có liên quan đến dữ liệu viễn thám.
11. Trạm thu ảnh vệ tinh là hệ thống thiết bị phần cứng và phần mềm để thu nhận và xử lý tín hiệu viễn thám.
12. Thu nhận dữ liệu viễn thám là việc thu nhận dữ liệu tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam hoặc dưới hình thức mua, trao đổi, hợp tác, nhận viện trợ từ nước ngoài.
13. Xử lý dữ liệu viễn thám là quá trình xử lý để tạo ra dữ liệu ảnh thô; dữ liệu sản phẩm ảnh có giá trị gia tăng nhằm đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng.
14. Lưu trữ dữ liệu viễn thám là quá trình thu thập, cập nhật, bảo quản dữ liệu phục vụ cho khai thác và sử dụng.15. Khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám là quá trình lựa chọn, xử lý, giải đoán các thông tin cần thiết từ dữ liệu viễn thám cho những mục đích sử dụng cụ thể."

3. Sửa đổi Khoản 1 Điều 4 như sau:

"1. Việc thu nhận và lưu trữ dữ liệu viễn thám quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện."

4. Sửa đổi Điểm a và bổ sung Điểm d Khoản 1 Điều 5 như sau:

"a) Việc thu nhận tại trạm thu ảnh vệ tinh ở Việt Nam được tiến hành theo kế hoạch hàng năm, định kỳ năm (05) năm và theo yêu cầu nhiệm vụ đột xuất được Nhà nước giao do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý."
"d) Việc thu nhận tại trạm thu ảnh vệ tinh do nước ngoài cung cấp hoặc liên doanh với nước ngoài được tiến hành theo kế hoạch do cơ quan, tổ chức sở hữu trạm thu ảnh vệ tinh quản lý."

5. Sửa đổi Khoản 1 Điều 11 như sau:

"1. Khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng hoặc trong tình trạng khẩn cấp chỉ phải trả chi phí cần thiết để thực hiện công việc cung cấp dịch vụ khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Tài chính."

6. Sửa đổi Khoản 4 và bổ sung Khoản 8 Điều 12 như sau:

"4. Thu nhận, lưu trữ dữ liệu viễn thám của nước ngoài và Việt Nam thu tại trạm thu ảnh vệ tinh do Bộ quản lý và các dữ liệu viễn thám, sản phẩm viễn thám khác của Bộ."
"8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về viễn thám và xử lý vi phạm pháp luật về viễn thám theo quy định của pháp luật."

7. Sửa đổi Khoản 4 Điều 13 như sau:

"4. Cung cấp siêu dữ liệu viễn thám mua, nhận từ nước ngoài không ảnh hưởng đến bí mật quân sự theo quy định tại Điểm b, Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 5 của Quyết định này cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia trong thời hạn chậm nhất là ba (03) tháng, kể từ ngày nhận được dữ liệu từ nhà cung cấp."

8. Bổ sung Điều 13a như sau:

"Điều 13a. Trách nhiệm của các cơ quan được Chính phủ giao quản lý vệ tinh viễn thám của Việt Nam Trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường yêu cầu xác định khả năng chụp ảnh của vệ tinh viễn thám Việt Nam, cơ quan quản lý vệ tinh viễn thám có trách nhiệm trả lời để Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo

9. Thay cụm từ "dạng bản gốc" thành cụm từ "mức 0" tại Khoản 2 Điều 5 và Khoản 1 Điều 6; thay cụm từ "dữ liệu ảnh thô" thành cụm từ "dữ liệu viễn thám mức 0" tại Khoản 1 Điều 10 của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Dũng

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

76/2014/QĐ-TTg
Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ; xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 10
136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường 生效中 187/2016/TT-BTC Thông tư số 187/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia 已失效 108/2017/TT-BTC Thông tư số 108/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư số 187/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia 已失效 09/2017/TT-BTNMT Thông tư số 09/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệuviễn thám quốc gia 生效中 52/2016/TT-BTNMT Thông tư số 52/2016/TT-BTNMT Quy định quy trình công nghệ và Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý thu nhận và xử lý ảnh VNREDSat-1 生效中 35/2016/TT-BTNMT Thông tư số 35/2016/TT-BTNMT Quy định quy trình công bố siêu dữ liệu viễn thám quốc gia 生效中 10/2017/TT-BTNMT Thông tư số 10/2017/TT-BTNMT Quy định quy trình thành lập bản đồ chuyên đề bằng ảnh viễn thám tỷ lệ 1:5.000, 1:10.000, 1:500.000, 1:1.000.000 已失效 13/2018/TT-BTNMT Thông tư số 13/2018/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ nhiệt độ bề mặt nước biển và bản đồ hàm lượng diệp lục bề mặt nước biển tỷ lệ 1:500.000, 1:1.000.000 bằng dữ liệu viễn thám quang học độ phân giải thấp 生效中
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。