Nghị định số 76/2021/NĐ-CP Quy định tiêu chí phân loại cảng biển

Nghị định số 76/2021/NĐ-CP quy định tiêu chí và phương pháp đánh giá, phân loại cảng biển Việt Nam dựa trên phạm vi ảnh hưởng và quy mô của từng cảng. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng cảng biển.

Document No.76/2021/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Xây Dựng
Signed byLê Văn Thanh — Phó Thủ tướng Chính phủ
Updated14/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date28/07/2021
Effective date10/09/2021
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị định số 76/2021/NĐ-CP quy định tiêu chí và phương pháp đánh giá, phân loại cảng biển Việt Nam dựa trên phạm vi ảnh hưởng và quy mô của từng cảng. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác sử dụng cảng biển.

Scope of application

Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng cảng biển Việt Nam

Key points

  • Tiêu chí đánh giá cảng biển dựa trên phạm vi ảnh hưởng và quy mô của cảng (Điều 3)
  • Phạm vi ảnh hưởng được xác định qua các chỉ tiêu như phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cả nước, liên vùng hoặc địa phương (Điều 3.2)
  • Quy mô cảng đánh giá dựa trên sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng (Điều 3.3)
  • Cảng biển được chấm điểm từ 100 điểm, phân thành 4 loại: đặc biệt, I, II, III (Điều 4.2)
  • Việc đánh giá và công bố danh mục cảng biển do Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện định kỳ 5 năm/lần hoặc khi có thay đổi đáng kể (Điều 5)

🌐 Social impact of this document

  • Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý, đầu tư và phát triển cảng biển
  • Giúp các doanh nghiệp vận tải hàng hóa xác định chiến lược kinh doanh phù hợp với loại cảng sử dụng
  • Có thể tạo ra gánh nặng về thời gian và chi phí cho các cơ quan liên quan trong việc đánh giá, phân loại cảng biển

❓ Frequently asked questions

Tiêu chí đánh giá cảng biển dựa trên những yếu tố nào?

Dựa trên phạm vi ảnh hưởng và quy mô của cảng (Điều 3)

Các tiêu chí về quy mô cảng được xác định qua chỉ tiêu gì?

Sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng (Điều 3.3)

Phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được đánh giá như thế nào?

Dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển đã được phê duyệt (Điều 3.2)

Các loại cảng biển được phân thành bao nhiêu cấp và tiêu chí chấm điểm ra sao?

Phân thành 4 cấp: đặc biệt, I, II, III dựa trên số điểm từ 100 (Điều 4.2)

Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm gì trong việc đánh giá cảng biển?

Lập danh mục và đánh giá phân loại cảng biển định kỳ 5 năm/lần hoặc khi cần thiết (Điều 5)

Full text

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 76/2021/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

Quy định tiêu chí phân loại cảng biển

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định tiêu chí phân loại cảng biển Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tiêu chí, quy trình đánh giá, phân loại cảng biển Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng cảng biển Việt Nam.

Điều 3. Tiêu chí phân loại cảng biển

1. Tiêu chí để đánh giá, phân loại các cảng biển tại Việt Nam, gồm: tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển và tiêu chí về quy mô của cảng biển.

2. Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển Tiêu chí về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được đánh giá trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, qua các chỉ tiêu sau:

a) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng và có chức năng trung chuyển quốc tế hoặc cảng cửa ngõ quốc tế;

b) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;

c) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng;

d) Cảng biển phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

3. Tiêu chí về quy mô của cảng biển Tiêu chí về quy mô của cảng biển được đánh giá trên cơ sở sản lượng hàng hóa thông qua và cỡ trọng tải tàu được tiếp nhận tại cảng biển, thông qua các chỉ tiêu sau:

a) Sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển;

b) Cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển.

Điều 4. Phương pháp đánh giá, phân loại cảng biển

1. Việc đánh giá, phân loại cảng biển theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm. Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí và thể hiện chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Cảng biển được đánh giá và phân thành 04 loại

a) Cảng biển đặc biệt: có tổng số điểm chấm đạt trên 90 điểm;

b) Cảng biển loại I: có tổng số điểm chấm đạt trên 70 điểm đến 90 điểm;

c) Cảng biển loại II: có tổng số điểm chấm đạt từ 50 điểm đến 70 điểm;

d) Cảng biển loại III: có tổng số điểm chấm dưới 50 điểm.

3. Căn cứ để đánh giá, phân loại hiện trạng cảng biển

a) Số liệu về phạm vi ảnh hưởng của cảng biển được căn cứ theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Số liệu về quy mô của cảng biển sử dụng số liệu thống kê hàng hóa thông qua cảng biển trung bình trong 03 năm gần nhất của Cục Hàng hải Việt Nam và sử dụng số liệu về cỡ trọng tải tàu tiếp nhận tại cảng biển theo các quyết định công bố mở bến cảng, cầu cảng của Cục Hàng hải Việt Nam trong năm gần nhất.

4. Việc phân loại cảng biển khi lập quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch cảng biển phải căn cứ vào số liệu về hàng hóa, cỡ trọng tải tàu dự kiến từng thời kỳ quy hoạch và các tiêu chí quy định tại Nghị định này.

Điều 5. Quy trình đánh giá, phân loại cảng biển

1. Cục Hàng hải Việt Nam định kỳ 05 năm một lần vào tháng 01 của năm đầu tiên hoặc căn cứ tình hình phát triển thực tế tại cảng biển lập danh mục cảng biển, đánh giá, phân loại cảng biển trình Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ trình gồm:

a) Tờ trình đề nghị xếp loại cảng biển và công bố danh mục cảng biển;

b) Dự thảo Quyết định công bố danh mục cảng biển;

c) Các tài liệu liên quan.

2. Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, lấy ý kiến các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan có liên quan, tổ chức thẩm định, trình

a) Tờ trình

b) Báo cáo thẩm định của Bộ Giao thông vận tải;

c) Dự thảo Quyết định của

d) Các tài liệu liên quan.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2021.

2. Bãi bỏ khoản 1 Điều 20 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải.

3. Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về công bố Danh mục phân loại cảng biển Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Lê Văn Thành
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.