Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung đơn giá nhà trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan Thuế và các tổ chức, cá nhân liên quan tại tỉnh Quảng Ninh.
Các điểm cốt lõi
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Trưởng Thuế tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực III; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải căn cứ quyết định thi hành.
- Đơn giá nhà được bổ sung cho hai loại công trình: Nhà 1 tầng có sản lừng, kích thước 72,2m x 252m; sản BTCT, sân lừng thép và bê tông tổ hợp, cột kèo thép, tường gạch phía trên bao tôn, mái tôn với đơn giá 6.810.877 đồng/m².
- Đơn giá nhà cho loại công trình Nhà 2 tầng, kích thước 70m x 81m; sản, cột BTCT, kèo thép, tưởng gạch phía trên bao tôn, mái tôn với đơn giá 6.618.683 đồng/m².
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh sẽ được áp dụng đơn giá mới trong việc tính lệ phí trước bạ cho nhà, giúp đảm bảo công bằng và minh bạch hơn.
- Doanh nghiệp có thể phải điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng dựa trên đơn giá mới này.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
Có bao nhiêu loại công trình nhà được bổ sung đơn giá?
Quyết định này bổ sung đơn giá cho hai loại công trình: Nhà 1 tầng và Nhà 2 tầng.
Đơn giá nhà mới là bao nhiêu?
Đơn giá nhà được bổ sung như sau: Nhà 1 tầng có sản lừng, kích thước 72,2m x 252m với đơn giá 6.810.877 đồng/m²; Nhà 2 tầng, kích thước 70m x 81m với đơn giá 6.618.683 đồng/m².
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho các cơ quan Thuế và các tổ chức, cá nhân liên quan tại tỉnh Quảng Ninh.
Có điều kiện gì để áp dụng đơn giá mới này?
Đơn giá mới được áp dụng đối với các hồ sơ gửi đến cơ quan Thuế chưa có đơn giá nhà tại Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND và Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: 76/2025/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 30 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung (đợt 2) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND
ngày 15/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH13:
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về Lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số số 175/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng quy định phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng,
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về Lệ phí trước bạ:
Thông tư số 67/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 6416/TTr-STC ngày 18 tháng 9 năm 2025 và báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 302/BC-STP ngày 16 tháng 9 năm 2025,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung (đợt 2) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 1. Bổ sung đơn giá nhà tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
|
STT |
Công trình nhà |
Đơn giá 01 m² sản (đồng) |
|
1 |
Công trình nhà xưởng sản xuất |
|
|
Nhà 1 tầng có sản lừng, kích thước 72,2m x 252m; sản BTCT, sân lừng thép và bê tông tổ hợp, cột kèo thép, tường gạch phía trên bao tôn, mái tôn |
6.810.877 |
|
|
Nhà 2 tầng, kích thước 70m x 81m; sản, cột BTCT, kèo thép, tưởng gạch phía trên bao tôn, mái tôn |
6.618.683 |
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2025.
2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Trưởng Thuế tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh; Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực III; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ gửi đến cơ quan Thuế để tỉnh và thu phí lệ phí trước bạ nhà chưa có đơn giá nhà tại Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 và Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo đơn giá nhà quy định tại Điều 1 Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Vũ Văn Diện |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.