Công văn số 7601/TC-TCT hướng dẫn về việc xác định mặt hàng quặng kẽm đã được làm giàu không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, trong khi bột kẽm thuộc nhóm 7903 với thuế suất 5%. Văn bản này giúp giải quyết vướng mắc trong việc áp dụng thuế suất cho các loại quặng kẽm.
Đối tượng áp dụng
[Bộ Công nghiệp, Tổng cục Hải quan, Công ty Dịch vụ và thương mại (TSC)]
Các điểm cốt lõi
- Quặng kẽm và quặng kẽm đã được làm giàu không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu.
- Bột kẽm thuộc nhóm 7903 với mã số 7903.10.00, áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
- Quá trình xử lý quặng kẽm chỉ để loại bỏ tạp chất không làm biến đổi thành phần hoá học của quặng.
- Bột kẽm phải lọt qua rây có đường kính 1mm với trọng lượng trên 90% và trải qua quá trình xử lý cao hơn như phun mù, lắng mạ điện...
- Tổng cục Hải quan và Bộ Công nghiệp chỉ đạo các đơn vị liên quan xác định mặt hàng thực xuất khẩu để áp dụng thuế suất phù hợp.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp doanh nghiệp xuất khẩu quặng kẽm đã được làm giàu không phải chịu thuế xuất khẩu, giảm chi phí.
- Đối với bột kẽm, việc xác định đúng mã số và áp dụng thuế suất chính xác giúp tuân thủ pháp luật về thuế.
- Các cơ quan hải quan có hướng dẫn cụ thể để kiểm tra và xác định mặt hàng xuất khẩu chính xác.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quặng kẽm đã được làm giàu có phải chịu thuế xuất khẩu không?
Không, quặng kẽm đã được làm giàu không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu.
Bột kẽm thuộc mã số nào và áp dụng thuế suất bao nhiêu?
Bột kẽm thuộc nhóm 7903 với mã số 7903.10.00, áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu là 5%.
Tiêu chuẩn phân biệt quặng kẽm đã được làm giàu và bột kẽm?
Quặng kẽm đã được làm giàu chỉ qua xử lý để loại bỏ tạp chất, còn bột kẽm phải lọt qua rây có đường kính 1mm với trọng lượng trên 90% và trải qua quá trình xử lý cao hơn.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm xác định mặt hàng xuất khẩu?
Tổng cục Hải quan chỉ đạo các đơn vị liên quan kiểm tra và xác định mặt hàng thực xuất khẩu để áp dụng thuế suất phù hợp.
Doanh nghiệp cần làm gì khi xuất khẩu bột kẽm?
Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định về mã số, thuế suất và quá trình xử lý để đảm bảo việc xác định mặt hàng chính xác.
Toàn văn
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7601/TC-TCT NGÀY 11 THÁNG 07 NĂM 2002
VỀ VIỆC THUẾ XUẤT KHẨU MẶT HÀNG QUẶNG KẼM
Đà ĐƯỢC LÀM GIÀU
Kính gửi: - Bộ công nghiệp
- Tổng cục hải quan
- Công ty dịch vụ và thương mại (TSC)
Bộ Tài chính nhận được Công văn số 2254/CV-TCKT ngày 18/06/2002 của Bộ Công nghiệp kiến nghị vướng mắc khi áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng quặng kẽm dạng bột đã làm giầu; Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ biểu thuế thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 45/2002/QĐ-BTC ngày 10/04/2002; Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 07/04/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn cách phân loại hàng hoá theo danh mục biểu thuế thuế xuất khẩu, biểu thuế thuế nhập khẩu;
Tham khảo bản giải thích Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới; thì:
Mặt hàng: Quặng kẽm và quặng kẽm đã được làm giầu, không được ghi tên trong biểu thuế xuất khẩu; vì vậy không thuộc đối tượng chịu thuế thuế xuất khẩu.
Mặt hàng: Bột kẽm, thuộc nhóm 7903, mã số 7903.10.00, thuế suất thuế xuất khẩu 5% (năm phần trăm).
Tiêu chuẩn để phân biệt:
1. Quặng kẽm và quặng kẽm đã được làm giầu là quặng thô hoặc đã được làm giàu, đã hoặc chưa nghiền hoặc đã qua xử lý (kể cả xử lý bằng nhiệt) để loại bỏ tạp chất. Quá trình xử lý này chỉ để loại bỏ tạp chất, không được làm biến đổi thành phần hoá học của quặng kẽm.
2. Bột kẽm là mặt hàng phải thoả mãn các điều kiện sau:
- 90% trọng lượng trở lên lọt qua một rây (sàng) có đường kính 1mm.
- Quá trình xử lý ngoài mục đích để loại bỏ tạp chất giống như quặng kẽm, bột kẽm thu được phải qua quá trình xử lý cao hơn, ví dụ như: sự phun mù (phun một dòng của kim loại nóng chảy theo một vòi miệng kẹp dưới một dòng nước thẳng đứng dưới áp suất hơi nước, không khí hoặc khí khác) hoặc sự lắng mạ điện hoặc khử ô xít đã phân chia độ mịn...
Bộ tài chính trả lời để Tổng cục Hải quan, Bộ Công nghiệp chỉ đạo các đơn vị có liên quan kiểm tra xác định mặt hàng thực xuất khẩu và xác định thuế xuất khẩu phải nộp theo quy định; công ty Dịch vụ và thương mại (TSC) được biết và làm việc với cơ quan địa phương để được tính, thu thuế theo quy định.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: