Quyết định số 763-TTg Về một số chính sách đối với kinh tế hợp tác xã (tiểu, thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại và dịch vụ)

Quyết định số 763-TTg quy định một số chính sách đối với kinh tế hợp tác xã trong các lĩnh vực tiểu, thủ công nghiệp, xây dựng vận tải, thương mại và dịch vụ. Các hợp tác xã được công nhận tư cách pháp nhân, vay vốn từ quỹ đầu tư Nhà nước, tiếp nhận dự án phát triển kinh tế - xã hội, và được hỗ trợ về thuế khi gặp khó khăn trong quá trình đổi mới.

文号763-TTg
文件类型决定
发布机关Tài Khoản Trung Ương
签署人Phan Văn Khải — Phó Thủ tướng
更新02/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期19/12/1994
生效日期19/12/1994
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 763-TTg quy định một số chính sách đối với kinh tế hợp tác xã trong các lĩnh vực tiểu, thủ công nghiệp, xây dựng vận tải, thương mại và dịch vụ. Các hợp tác xã được công nhận tư cách pháp nhân, vay vốn từ quỹ đầu tư Nhà nước, tiếp nhận dự án phát triển kinh tế - xã hội, và được hỗ trợ về thuế khi gặp khó khăn trong quá trình đổi mới.

适用范围

Các hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực tiểu, thủ công nghiệp, xây dựng vận tải, thương mại và dịch vụ.

要点

  • Hợp tác xã được Uỷ ban nhân dân cấp đăng ký kinh doanh là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, bình đẳng với các doanh nghiệp khác.
  • Các hợp tác xã đủ điều kiện được vay vốn từ quỹ đầu tư và phát triển của Nhà nước.
  • Mức vốn lưu động tối thiểu để xét cấp giấy phép xuất khẩu hàng hóa là 100.000 USD.
  • Hợp tác xã có thể tiếp nhận và thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, tài trợ từ nước ngoài theo điều kiện của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước.
  • Các hợp tác xã được vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn từ Ngân hàng thương mại với điều kiện tương tự doanh nghiệp Nhà nước.

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo cơ hội cho các hợp tác xã phát triển kinh tế - xã hội, góp phần giảm nghèo và nâng cao đời sống người dân.
  • Giúp các hợp tác xã tiếp cận vốn vay từ quỹ đầu tư Nhà nước, tăng khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Hỗ trợ các hợp tác xã tham gia vào chuỗi cung ứng quốc tế thông qua việc cấp phép xuất khẩu hàng hóa.

❓ 常见问题

Các hợp tác xã được vay vốn từ quỹ đầu tư Nhà nước với điều kiện gì?

Các hợp tác xã đủ điều kiện theo quy định hiện hành mới có thể vay vốn từ các quỹ đầu tư và phát triển của Nhà nước.

Mức vốn lưu động tối thiểu để được cấp giấy phép xuất khẩu hàng hóa là bao nhiêu?

Mức vốn lưu động tối thiểu để xét cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu hàng hóa là 100.000 USD.

Các hợp tác xã có thể tiếp nhận và thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội từ đâu?

Hợp tác xã có thể tiếp nhận và thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, tài trợ từ nước ngoài, và các tổ chức quốc tế liên quan đến khu vực kinh tế hợp tác xã.

Các hợp tác xã được hỗ trợ về thuế như thế nào?

Nếu gặp khó khăn trong quá trình chấn chỉnh, đổi mới để khôi phục và phát triển phù hợp với các nguyên tắc hợp tác xã, các hợp tác xã được xem xét miễn giảm thuế theo luật định. Riêng thuế lợi tức, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể.

Các hợp tác xã có thể vay vốn từ Ngân hàng thương mại với điều kiện gì?

Các hợp tác xã tư cách pháp nhân được vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các Ngân hàng thương mại theo các điều kiện vay và trả như áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước.

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 763-TTg
Ngày 19 tháng 12 năm 1994

QUYẾT ĐỊNH

Về một số chính sách đối với kinh tế hợp tác xã (tiểu, thủ công nghiệp, xây dựng,

vận tải, thương mại và dịch vụ)

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để khuyến khích đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác xã;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1

Các hợp tác xã, tổ hợp tác, Liên hiệp hợp tác xã trong các lĩnh vực tiểu, thủ công nghiệp, xây dựng vận tải, thương mại và dịch vụ (dưới đây gọi chung là hợp tác xã) được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh công nhận Điều lệ và cấp đăng ký kinh doanh là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác và hoạt động theo quy định của pháp luật. Đối với hợp tác xã có quy mô lớn thì Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương duyệt cấp đăng ký kinh doanh.

Điều 2

Bổ sung một số chính sách đối với hợp tác xã sau đây:

1. Các hợp tác xã có đủ điều kiện theo các quy định hiện hành, được vay vốn từ các quỹ đầu tư và phát triển của Nhà nước.

2. Các hợp tác xã có đủ điều kiện được cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu hàng hoá do mình sản xuất và nhập khẩu vật tư phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định hiện hành của Chính phủ. Mức vốn lưu động tối thiểu để xét cấp giấy phép kinh doanh ở mức tương đương 100.000 USD.

3. Các hợp tác xã có đủ điều kiện được tiếp nhận và thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước; các dự án tài trợ của nước ngoài, các tổ chức quốc tế có liên quan đến khu vực kinh tế hợp tác xã như tín dụng, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, khoa học và công nghệ, xuất nhập khẩu, đào tạo, thông tin, tiếp cận thị trường và các dự án phát triển khác. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cùng Hội đồng Trung ương liên minh các hợp tác xã Việt Nam quy định điều kiện và xem xét việc giao cho những hợp tác xã có đủ điều kiện tiếp nhận và thực hiện các dự án nói trên.

4. Các hợp tác xã có đủ tư cách pháp nhân được vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các Ngân hàng thương mại theo các điều kiện vay và trả như áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước.

5. Các hợp tác xã phải chấp hành nghiêm quy định của Nhà nước về kinh doanh, về thuế, và nếu gặp khó khăn trong quá trình chấn chỉnh, đổi mới để khôi phục và phát triển phù hợp với các nguyên tắc hợp tác xã, được xem xét miễn giảm thuế theo luật định.

Riêng thuế lợi tức, Bộ Tài chính thống nhất với Hội đồng Trung ương liên minh các hợp tác xã Việt Nam để có hướng dẫn cụ thể phù hợp với pháp luật và đặc điểm hoạt động của hợp tác xã.

Điều 3

Hội đồng Trung ương liên minh các hợp tác xã Việt Nam và Bộ Thương mại có kế hoạch và biện pháp chấn chỉnh và phát triển các hợp tác xã kinh doanh thương mại, dịch vụ ở nông thôn, miền núi để cùng thương nghiệp quốc doanh tổ chức bán các mặt hàng thiết yếu cho nhân dân ở các vùng này (bao gồm cả các mặt hàng có áp dụng chính sách riêng đối với miền núi và vùng dân tộc ít người.

Điều 4

Uỷ ban nhân dân các cấp xem xét tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao quyền sử dụng đất cho hợp tác xã thuê đất đai, nhà xưởng theo luật định.

Điều 5

Quyết định này có hiệu từ ngày ký.

Điều 6

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Trung ương liên minh các hợp tác xã Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

763-TTg
Quyết định số 763-TTg Về một số chính sách đối với kinh tế hợp tác xã (tiểu, thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải, thương mại và dịch vụ)
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。