Quyết định số 7685/QĐ-UB của UBND Thành phố Đà Nẵng quy định giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên đối với các loại tài nguyên như nước, thủy hải sản, đất đá, sỏi, sạn và cát. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/1999.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp khai thác các loại tài nguyên được nêu trong quyết định này.
Các điểm cốt lõi
- Đối với tài nguyên nước: Nước mặt (500 đồng/m3), nước ngầm (750 đồng/m3), nước khoáng thiên nhiên (1.000 đồng/m3).
- Đối với thủy hải sản các loại: 2.400 đồng/kg.
- Đối với đất, đá, sỏi, sạn và cát: Các quy cách cụ thể và giá tối thiểu được nêu trong quyết định.
- Cục thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ thu thuế tài nguyên phù hợp với giá tối thiểu này.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/1999.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc tính thuế tài nguyên, tránh tình trạng khai thác không hợp lý.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các doanh nghiệp khai thác tài nguyên, đặc biệt là đối với những loại tài nguyên có giá tối thiểu cao.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên nước mặt là bao nhiêu?
Giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên nước mặt là 500 đồng/m3.
Thủy hải sản các loại có giá tối thiểu bao nhiêu?
Thủy hải sản các loại (quy cá loại 4) có giá tối thiểu là 2.400 đồng/kg.
Đối với đá dùng làm vật liệu xây dựng thông thường, giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên là bao nhiêu?
Giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên đối với đá các loại như đá xô (50.000đ/m3), đá dăm cấp phối (80.000đ/m3) và các quy cách khác được nêu trong quyết định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1999.
Cục thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm gì theo quyết định này?
Cục thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về nghiệp vụ thu thuế tài nguyên phù hợp với giá tối thiểu quy định tại quyết định này.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: 7685/QĐ-UB |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Ban hành giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 16/4/1998;
- Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);
- Căn cứ Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 68/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi);
Theo đề nghị của Liên ngành Cục thuế - Sở Tài chính Vật giá - Sở Thuỷ sản Nông lâm thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 1669/TTLN-CT-TCVG-TSNL ngày 26/12/1998.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên đối các loại tài nguyên sau:
1- Đối với tài nguyên nước:
- Nước mặt: 500 đồng/m3
- Nước ngầm: 750 đồng/m3
- Nước khoáng thiên nhiên: 1.000 đồng/m3
2- Đối với thủy hải sản các loại (quy cá loại 4): 2.400 đồng/kg.
3- Đối với đất, đá, sỏi, sạn:
|
Quy cách đá dùng làm vật liệu xây dựng thông thường |
Đơn vị tính |
Giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên |
|
a) Đá các loại: |
|
|
|
- Đá xô |
m3 |
50.000đ |
|
- Đá dăm cấp phối |
m3 |
80.000đ |
|
- Đá 0,5 x 1 |
m3 |
70.000đ |
|
- Đá 1 x 2 |
m3 |
120.000đ |
|
- Đá 2 x 4 |
m3 |
70.000đ |
|
- Đá 4 x 6 |
m3 |
60.000đ |
|
- Đá 10 x 15 |
m3 |
60.000đ |
|
- Đá hộc (đá xây) |
m3 |
50.000đ |
|
b) Sỏi, sạn: |
|
|
|
c) Đất: |
m3 |
70.000đ |
|
- Đất làm gạch |
m3 |
35.000đ |
|
- Đất san láp, xây đắp công trình |
m3 |
5.000đ |
|
d) Cát: |
|
|
|
- Cát đúc |
m3 |
15.000đ |
|
- Cát xây, tô |
m3 |
10.000đ |
Điều 2: Cục thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về nghiệp vụ thu thuế tài nguyện phù hợp với giá tối thiểu quy định tại quyết định này.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể tử ngày 01/01/1999.
Điều 4: Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Thủy sản - Nông - Lâm, Giám đốc Sở Công nghiệp, Chủ tịch UBND quận, huyện, các tổ chức và cá nhận có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.
|
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KT. CHỦ TỊCH Phó Chủ tịch (Đã ký) HUỲNH NĂM |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.