Thông tư số 77/2002/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu

Thông tư này quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu. Áp dụng cho công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân hoặc thực hiện đăng ký, quản lý hộ khẩu. Mức thu lệ phí được quy định cụ thể theo khu vực.

문서 번호77/2002/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일10. 09. 2002
발효일25. 09. 2002
효력 만료일12. 11. 2006
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu. Áp dụng cho công dân Việt Nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân hoặc thực hiện đăng ký, quản lý hộ khẩu. Mức thu lệ phí được quy định cụ thể theo khu vực.

적용 범위

Công dân Việt Nam

핵심 사항

  • Công dân Việt Nam khi cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân phải nộp lệ phí từ 2.000 đến 6.000 đồng tùy khu vực.
  • Công dân Việt Nam khi đăng ký và quản lý hộ khẩu phải nộp lệ phí từ 1.000 đến 15.000 đồng tùy khu vực.
  • Lệ phí được thu trực tiếp tại cơ quan Công an, người nộp sẽ nhận biên lai do Tổng cục Thuế phát hành.
  • Cơ quan Công an trích lại một phần lệ phí thu được để chi phí cho việc thu lệ phí, tỷ lệ từ 35% đến 100% tùy khu vực.
  • Số tiền còn lại sau khi trừ số được trích để lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân ở các vùng miền núi, biên giới, hải đảo.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý hành chính cho cơ quan Công an.

❓ 자주 묻는 질문

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân bao nhiêu?

Lệ phí cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân từ 2.000 đến 6.000 đồng tùy khu vực.

Công dân nào không phải nộp lệ phí?

Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

Cơ quan nào thu lệ phí?

Cơ quan Công an là đơn vị thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu.

Lệ phí được sử dụng như thế nào?

Lệ phí được trích lại một phần để chi phí cho việc thu lệ phí, tỷ lệ từ 35% đến 100% tùy khu vực. Số tiền còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.

Cơ quan nào quản lý lệ phí?

Bộ Tài chính quản lý lệ phí theo quy định, bao gồm việc thu, nộp và sử dụng số tiền thu được.

전문

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 77/2002/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2002
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ
CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ
QUẢN LÝ HỘ KHẨU

 

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3/2/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu;

Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu như sau:

 

I- Đối tượng thu và mức thu

 

1. Đối tượng thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu như sau:

a) Công dân Việt nam khi được cơ quan Công an cấp mới, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân thì phải nộp lệ phí theo qui định tại Thông tư này; trừ các đối tượng không phải nộp sau đây:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban dân tộc.

b) Công dân Việt Nam khi thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan Công an thì phải nộp lệ phí theo qui định tại Thông tư này; trừ các đối tượng không phải nộp sau đây:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh.

- Công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại.

- Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban dân tộc.

2. Mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân và mức thu lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu được quy định cụ thể tại biểu phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

 

II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG

 

1. Cơ quan Công an thu lệ phí theo qui định tại Thông tư này phải thực hiện:

a) Niêm yết công khai mức thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí.

b) Khi thu tiền lệ phí phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai thu lệ phí nhận tại cơ quan thuế địa phương nơi cơ quan công an đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo qui định của Bộ Tài chính.

c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí theo qui định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các qui định pháp luật về phí và lệ phí.

2. Cơ quan Công an trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu được trích để lại một phần tiền lệ phí theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho việc thu lệ phí như sau:

a) Cơ quan Công an quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường nội thành của thành phố trực thuộc tỉnh được trích 35% (ba mươi lăm phần trăm).

b) Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo được trích toàn bộ (100%).

c) Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại tiết a, tiết b trên đây được trích 70% (bảy mươi phần trăm).

3. Số tiền được trích để lại theo tỷ lệ (%) quy định tại điểm 2 trên đây được sử dụng để chi phí cho việc thu lệ phí theo các nội dung cụ thể sau đây:

- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu lệ phí như: in (mua) mẫu, biểu, sổ sách.

- Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn năm trước.

Công an tỉnh, thành phố được điều chuyển số tiền lệ phí được trích để lại giữa các quận, huyện để đảm bảo chi cho công tác thu lệ phí và phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ qui định, quyết toán năm nếu không sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo qui định.

4. Tổng số tiền lệ phí thu được, sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ (%) qui định tại điểm 2 trên đây, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương), chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành theo thủ tục và thời hạn quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành pháp luật về phí, lệ phí.

 

 

 

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây về lệ phí cấp chứng minh nhân dân, lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu trái với Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.


BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ
CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN VÀ
LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ KHẨU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 77/2002/TT-BTC
ngày 10 tháng 9 năm 2002 của Bộ Tài chính)

Số TT

Danh mục

lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

 

 

 

 

Các quận của Thành phố trực thuộc trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh

Xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo.

Khu vực khác

1

2

3

4

5

6

I

Lệ phí cấp chứng minh nhân dân(không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân).

 

 

 

 

1

Cấp mới

Đ/lần cấp

5.000

2.000

3.000

 

2

Cấp lại; Đổi

Đ/lần cấp

6.000

3.000

4.000

 

II

Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:

 

 

 

 

1

Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

Đ/lần đăng ký

10.000

2.000

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình

Đ/lần đăng ký

15.000

 

 

 

4.000

 

 

 

8.000

 

 

 

 

- Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước đổi thay địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đ/lần cấp

 

8.000

3.000

5.000

3

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể

Đ/lần đăng ký

10.000

 

 

 

4.000

 

 

 

6.000

 

 

 

 

 

- Riêng cấp đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

 

5.000

 

2.000

 

3.000

4

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình

Đ/lần cấp

10.000

4.000

6.000

5

Gia hạn tạm trú có thời hạn

Đ/lần cấp

3.000

1.000

2.000

 

6

Cấp mới, cấp lại, đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu.

Đ/lần cấp

5.000

2.000

3.000

7

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể: (Nhưng không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; Xoá tên trong sổ hộ khẩu.

Đ/lần cấp

5.000

2.000

3.000

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

77/2002/TT-BTC
Thông tư số 77/2002/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.