Quyết định này ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu, áp dụng cho các tờ khai hải quan sau 15 ngày công báo. Quyết định bãi bỏ một số quyết định trước đó.
핵심 사항
- Hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
- Hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu phải chịu mức thuế suất không được nêu cụ thể.
- Không áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn điều kiện để được hưởng thuế suất CEPT.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày công báo và bãi bỏ một số quyết định trước đó.
- Mức hạn ngạch thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ các quy định về thuế nhập khẩu, có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu hàng hóa.
- Doanh nghiệp cần điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu dựa trên hạn ngạch thuế quan mới.
❓ 자주 묻는 질문
Hạn ngạch thuế suất cụ thể là gì?
Hạn ngạch thuế suất cụ thể không được nêu trong văn bản, chỉ đề cập đến việc áp dụng hạn ngạch thuế suất theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
Doanh nghiệp cần làm gì khi nhập hàng hóa?
Doanh nghiệp phải xác định xem hàng hóa của mình có trong hạn ngạch thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành hay không, và tuân thủ theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày công báo.
Có những quyết định trước đó bị bãi bỏ không?
Có, Quyết định số 126/2003/QĐ-BTC, số 36/2004/QĐ-BTC và số 16/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính bị bãi bỏ.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu
để áp dụng hạn ngạch thuế quan
_____________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 977/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 11 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/1/2006 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu.
Điều 2. Hàng hoá nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Hàng hoá nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch qui định tại Điều 1 của Quyết định này. Mức hạn ngạch thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.
Điều 3. Không áp dụng hạn ngạch thuế quan qui định tại Quyết định này đối với hàng hoá nhập khẩu thoả mãn các điều kiện để được hưởng thuế suất CEPT theo qui định tại Thông tư số 14/2006/TT-BTC ngày 28/02/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Bãi bỏ Quyết định số 126/2003/QĐ-BTC ngày 7/8/2003, số 36/2004/QĐ-BTC ngày 15/4/2004, số 16/2005/QĐ-BTC ngày 28/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.