Quyết định số 77/2007/QĐ-BTC Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Quyết định này quy định mức thu phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Mức phí được xác định cụ thể theo từng lần cấp giấy.

文号77/2007/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trần Xuân Hà — Thứ trưởng
更新20/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布31/08/2007
生效27/09/2007
自此生效29/01/2010
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức thu phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam. Mức phí được xác định cụ thể theo từng lần cấp giấy.

适用范围

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài

要点

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam phải nộp phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực (Điều 1).
  • Mức thu phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực lần đầu là 20 USD/người; từ lần thứ hai trở đi là 10 USD/người (Điều 2).
  • Cơ quan thu phí được trích 30% số tiền phí thu được để chi trả các chi phí liên quan và phải nộp phần còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định (Điều 3).
  • Phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực không được hoàn trả trong trường hợp bị huỷ giấy (Điều 1)
  • Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí được hướng dẫn tại các Thông tư số 63/2002/TT-BTC và số 45/2006/TT-BTC (Điều 4)

🌐 本文件的社会影响

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài có liên quan phải trả phí khi xin cấp Giấy miễn thị thực, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Việc quản lý chặt chẽ việc thu phí giúp nâng cao hiệu quả công tác xuất nhập cảnh.

❓ 常见问题

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bao nhiêu tiền khi xin cấp Giấy miễn thị thực lần đầu?

20 USD/người (Điều 2)

Mức phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực từ lần thứ hai trở đi là bao nhiêu?

10 USD/người (Điều 2)

Cơ quan thu phí được trích bao nhiêu phần trăm số tiền phí thu được để chi trả các chi phí liên quan?

30% (Điều 3)

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 77/2007/QĐ-BTC
Ngày 31 tháng 8 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý hồ sơ cấp giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

_______________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Công an và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được cấp Giấy miễn thị thực nhập cảnh phải nộp phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực theo quy định tại Quyết định này.

Trường hợp bị huỷ Giấy miễn thị thực thì không được hoàn trả phí xử lý hồ sơ.

Điều 2. Mức thu phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực là 20 USD/người đối với cấp lần đầu; 10 USD/người đối với cấp từ lần 2 trở đi.

Điều 3. Tiền thu phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực theo quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

- Cơ quan thu phí (Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cục Quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an) được trích 30% (ba mươi phần trăm) số tiền phí thu được để trang trải các chi phí cho việc xử lý hồ sơ và thu phí theo quy định tại khoản 8 của Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

- Phần còn lại 70% (bẩy mươi phần trăm) cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Số nộp vào ngân sách được phân chia cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

Điều 4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trần Xuân Hà
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
受其指导 7
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 135/2007/QĐ-TTg Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài 已失效
依据 4
被其引用 2
77/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 77/2007/QĐ-BTC Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。