Nghị quyết số 77/2013/NQ-HĐND bãi bỏ, sửa đổi và bổ sung một số nội dung Quy định tại Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND về danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích nộp ngân sách Nhà nước của tỉnh Lai Châu. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Đối tượng áp dụng
Tổng hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự điều chỉnh trong việc thực hiện các phí và lệ phí do tỉnh Lai Châu quy định.
Các điểm cốt lõi
- Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, Thông tư số 97/2006/TT-BTC, Thông tư số 176/2012/TT-BTC và Thông tư số 197/2012/TT-BTC.
- Bãi bỏ, sửa đổi và bổ sung một số danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND.
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về phí, lệ phí cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trong tỉnh Lai Châu.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây bất tiện tạm thời khi các quy định mới chưa được thực hiện đồng bộ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị quyết này áp dụng từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Các cơ quan, tổ chức cần thực hiện những gì theo Nghị quyết?
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu giám sát việc triển khai.
Nghị quyết này bãi bỏ những phí nào?
Nghị quyết bãi bỏ một số danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND.
Có bao nhiêu điều trong Nghị quyết?
Nghị quyết có 3 Điều.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc bãi bỏ, sửa đổi và bổ sung một số nội dung Quy định tại Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách Nhà nước của tỉnh Lai Châu
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂUKHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 728/TTr-UBND ngày 18/6/2013 của UBND tỉnh Lai Châu về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định tại Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách Nhà nước của tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND ngày 03/7/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi và bổ sung một số danh mục, mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm trích nộp ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh (có biểu chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.