Thông tư số 77/2013/TT-BTC quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước, cũng như mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư. Văn bản này áp dụng cho các khoản giải ngân vốn vay từ ngày có hiệu lực.
적용 범위
Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ dự án vay vốn tín dụng đầu tư và xuất khẩu của Nhà nước
핵심 사항
- Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm (Điều 1)
- Lãi suất cho vay tín dụng xuất khẩu bằng đồng Việt Nam là 9,3%/năm (Điều 2)
- Mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm (Điều 3)
- Thông tư này thay thế Thông tư số 09/2013/TT-BTC và Thông tư số 104/2012/TT-BTC
- Các khoản giải ngân vốn vay áp dụng lãi suất theo quy định kể từ ngày thông tư có hiệu lực (Điều 4)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp các dự án đầu tư và xuất khẩu tiếp cận nguồn vốn với lãi suất được hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam và chủ dự án vay vốn phải tuân thủ quy định về lãi suất cho vay
❓ 자주 묻는 질문
Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước là bao nhiêu?
11,4%/năm (Điều 1)
Mức chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là bao nhiêu?
2,4%/năm (Điều 3)
전문
Thông tư
Về việc tính lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu
của nhà nước và tốc độ chênh lệch được hỗ trợ sau đầu tư
_____________________
Căn cứ Nghị định số 118/2008/ND-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 75/2011/ND-CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
Theo đề nghị của Ngân hàng Phát triển Việt Nam tại công văn số 26/NHPT-HĐQL ngày 20/5/2013 về việc điều chỉnh lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ tài chính hỗ trợ năng suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Mức độ chênh lệch tốc độ được hỗ trợ sau đầu tư như sau:
Điều 1. Lõi lọc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 11,4%/năm.
Điều 2. Lõi lọc cho vay tín dụng xuất khẩu của Nhà nước bằng đồng Việt Nam là 9,3%/năm.
Điều 3. Tốc độ chênh lệch lãi suất được hỗ trợ sau đầu tư đối với dự án vay vốn bằng đồng Việt Nam là 2,4%/năm.
Điều 4. Mức lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và tốc độ chênh lệch được hỗ trợ sau đó đầu tư áp dụng đối với các khoản giải ngân vốn vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông số 09/2013/TT-BTC ngày 17/01/2013 và Thông tư số 104/2012/TT-BTC ngày 25/6/2012 của Bộ Tài chính về việc quy định tốc độ cho vay tín dụng đầu tư,tín dụng xuất khẩu Nhà nước và chênh lệch tốc độ được hỗ trợ sau đầu tư.
Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chủ tư vấn các dự án vay vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các đơn vị có liên quan cam đảm trách nhiệm hành quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh ánh sáng kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh ánh sáng kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: