Thông tư số 77/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nộỉ dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước

Thông tư số 77/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả hoạt động. Văn bản này quy định chi tiết hơn về báo cáo tài chính, tiêu chí xếp loại doanh nghiệp và bãi bỏ một số nội dung không còn phù hợp.

文号77/2021/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Nguyễn Đức Chi — Thứ trưởng
更新13/06/2026
行业Tài Chính
领域Tài Chính Doanh Nghiệp
发布日期17/09/2021
生效日期03/11/2021
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 77/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả hoạt động. Văn bản này quy định chi tiết hơn về báo cáo tài chính, tiêu chí xếp loại doanh nghiệp và bãi bỏ một số nội dung không còn phù hợp.

适用范围

Cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước

要点

  • Doanh nghiệp được xếp loại A khi không vi phạm pháp luật thuế và nộp báo cáo đúng hạn (Điều 14)
  • Doanh nghiệp bị phạt hành chính trong lĩnh vực thuế hoặc nhắc nhở về việc nộp báo cáo tài chính sẽ bị xếp loại B hoặc C (Điều 14)
  • Cơ quan đại diện chủ sở hữu phải phân loại doanh nghiệp để thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động (Điều 14)
  • Báo cáo kết quả giám sát tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nội dung theo Biểu số 03A (Khoản 1 Điều 1)
  • Thông tư bãi bỏ một số biểu mẫu và nội dung không còn phù hợp (Điều 2)

🌐 本文件的社会影响

  • Tăng cường giám sát tài chính của doanh nghiệp nhà nước, đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế
  • Cải thiện việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, tạo cơ sở cho việc quản lý và điều hành
  • Giảm gánh nặng báo cáo không cần thiết cho doanh nghiệp

❓ 常见问题

Doanh nghiệp bị phạt thuế có ảnh hưởng đến xếp loại hiệu quả hoạt động?

Có, nếu doanh nghiệp bị phạt hành chính trong lĩnh vực thuế sẽ bị xếp loại B hoặc C (Điều 14)

Những biểu mẫu nào được bãi bỏ?

Biểu số 04.A, Biểu số 04.B và Biểu số 05.B (Điều 2)

Khi nào Thông tư này có hiệu lực?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 3 tháng 11 năm 2021

全文

BỘ TÀI CHÍNH


Số: 77/2021/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2021


THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15
tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám
sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá
hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà
nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 200/2015/TT-BTC).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC như sau:

1. Bổ sung vào khoản 3 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 như sau:

“Ngoài các nội dung báo cáo kết quả giám sát tài chính nêu trên, Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập báo cáo kết quả giám sát tài chính theo Biểu số 03A kèm theo Thông tư này.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 12 như sau:

“a) Chế độ, chính sách pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP bao gồm pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật thuế và các khoản thu nộp ngân sách khác, quy định về chế độ báo cáo tài chính và báo cáo để thực hiện giám sát tài chính.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi điểm d khoản 1:

“Tiêu chí 4: Tình hình chấp hành các quy định pháp luật hiện hành

- Doanh nghiệp xếp loại A khi đáp ứng các điều kiện sau:

+ Trong năm đánh giá xếp loại, doanh nghiệp không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế đối với nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và nhóm hành vi trốn thuế.

+ Không bị hoặc bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 01 lần về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn.

- Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau thì xếp loại B:

+ Trong năm đánh giá xếp loại, doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế do có 01 hành vi vi phạm thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu.

+ Bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản 02 lần về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn.

- Doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau thì xếp loại C:

+ Trong năm đánh giá xếp loại, doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do có từ 02 hành vi vi phạm khác nhau trở lên thuộc nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; Hoặc doanh nghiệp có hành vi trốn thuế theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

+ Bị cơ quan đại diện chủ sở hữu/cơ quan tài chính nhắc nhở bằng văn bản từ 03 lần trở lên về việc nộp báo cáo để thực hiện giám sát tài chính, báo cáo xếp loại doanh nghiệp, báo cáo tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn.

+ Người quản lý doanh nghiệp vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của doanh nghiệp được đánh giá xếp loại thuộc một trong những lĩnh vực đã nêu tại điểm a khoản 4 Điều 12 Thông tư này theo công bố, kết luận của cơ quan chức năng. Việc đánh giá xếp loại doanh nghiệp chỉ tính 01 lần đối với cùng một (01) vụ việc sai phạm của Người quản lý doanh nghiệp.

- Các hành vi vi phạm thủ tục thuế không xem xét để thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp.”

b) Sửa đổi khoản 4:

“4. Phân loại doanh nghiệp để thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp:

Cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ vào danh mục sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên để phân loại doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp an ninh quốc phòng, Cơ quan đại diện chủ sở hữu (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) quyết định phân loại doanh nghiệp cụ thể đối với từng doanh nghiệp.

Việc phân loại doanh nghiệp để thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp được Cơ quan đại diện chủ sở hữu nêu cụ thể trong quyết định giao kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm cho từng doanh nghiệp.

Trường hợp là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP. Trường hợp là doanh nghiệp thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên thì xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP.”

4. Sửa đổi Biểu số 01.A Báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trong năm..., Biểu số 01.B Báo cáo tình hình đầu tư bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đang hoạt động trong năm..., Biểu số 01.C Báo cáo tình hình đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong năm..., Biểu số 01.D Báo cáo tình hình đầu tư vốn nhà nước để mua lại một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp trong năm..., Biểu số 03 Báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (Ban hành kèm theo).

Điều 2. Bãi bỏ các nội dung quy định tại Thông tư số 200/2015/TT-BTC như sau:

1. Bãi bỏ cụm từ “theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này” quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5.

2. Các nội dung quy định tại Điều 12:

a) Bãi bỏ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12: “Đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chủ yếu của nền kinh tế gồm: điện, than, dầu khí, xi măng thì tính theo sản lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ; Đơn vị để tính sản lượng của sản phẩm dầu thô là tấn, khí là m3, than, xi măng là tấn, điện là kwh”.

b) Bãi bỏ nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12: “Trường hợp tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp chưa thực hiện phân phối trích lập các quỹ thì khi thực hiện đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp phải cộng thêm số trích lập của Quỹ đầu tư phát triển theo quy định tại tiết b khoản 3 Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP vào chỉ tiêu vốn chủ sở hữu để làm căn cứ xác định tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu”.

3. Bãi bỏ Điều 13.

4. Bãi bỏ khoản 3 Điều 14.

5. Bãi bỏ Biểu số 04.A, Biểu số 04.B, Biểu số 05.B.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2021 và áp dụng từ năm tài chính 2021.

2. Thay thế cụm từ “doanh nghiệp nhà nước” bằng cụm từ “doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”.

3. Thay thế cụm từ “sản phẩm, dịch vụ công ích” bằng cụm từ “sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên”.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Đức Chi

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 15
91/2015/NĐ-CP Nghị định số 91/2015/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp 已失效 87/2015/NĐ-CP Nghị định số 87/2015/NĐ-CP Về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước 已失效 125/2020/NĐ-CP Nghị định số 125/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 生效中 87/2017/NĐ-CP Nghị định số 87/2017/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 已失效 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 69/2014/QH13 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 生效中 59/2020/QH14 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 生效中 47/2025/QĐ-UBND Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị làm đại diện chủ sở hữu 生效中 31/2023/QĐ-UBND Quyết định số 31/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng làm đại diện chủ sở hữu 生效中 62/2024/QĐ-UBND Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định làm đại diện chủ sở hữu 生效中 24/2024/QĐ-UBND Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu làm chủ sở hữu 生效中 15/2024/QĐ-UBND Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình làm đại diện chủ sở hữu 生效中 28/2023/QĐ-UBND Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ làm đại diện chủ sở hữu 已失效 33/2023/QĐ-UBND Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Lào Cai 生效中 30/2023/QĐ-UBND Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu 已失效
77/2021/TT-BTC
Thông tư số 77/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nộỉ dung về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
生效中
↓ 受本文件影响的文件

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。