Quyết định số 78/1999/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 1006 (Lúa, gạo). Văn bản này quy định cụ thể về thuế suất áp dụng cho từng loại sản phẩm trong nhóm này.
Scope of application
Người khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu lúa và gạo
Key points
- Doanh nghiệp nhập khẩu thóc để làm giống → được miễn thuế (Điều 1)
- Doanh nghiệp nhập khẩu thóc loại khác → phải nộp thuế suất 20% (Điều 1)
- Doanh nghiệp nhập khẩu gạo lứt, gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ → phải nộp thuế suất 20% (Điều 1)
- Doanh nghiệp nhập khẩu tấm → phải nộp thuế suất 20% (Điều 1)
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/8/1999 và áp dụng cho tất cả lô hàng đã khai hải quan từ thời điểm này trở đi (Điều 2)
🌐 Social impact of this document
- Giảm gánh nặng thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp khi nhập thóc làm giống
- Tăng chi phí nhập khẩu đối với các loại thóc, gạo khác
- Các doanh nghiệp xuất khẩu lúa gạo sang Việt Nam chịu tác động về mức thuế suất
❓ Frequently asked questions
Doanh nghiệp nhập khẩu thóc để làm giống phải nộp thuế suất bao nhiêu?
Miễn thuế (Điều 1)
Thuế suất đối với gạo lứt khi nhập khẩu là bao nhiêu?
20% (Điều 1)
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 78/1999/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 78/1999/QĐ/BTC
NGÀY 30 THÁNG 07 NĂM 1999 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 1006
TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;
Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 của Quốc hội;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế và sau khi tham khảo ý kiến của các ngành có liên quan;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng thuộc nhóm 1006 "Lúa, gạo" quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:
|
Mã số |
Mô tả nhóm mặt hàng |
Thuế suất (%) |
||
|
Nhóm |
Phân nhóm |
|
|
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1006 |
|
|
Lúa gạo |
|
|
1006 |
10 |
|
- Thóc |
|
|
1006 |
10 |
10 |
- - Để làm giống |
0 |
|
1006 |
10 |
90 |
- - Loại khác |
20 |
|
1006 |
20 |
00 |
- Gạo lứt (gạo vàng) |
20 |
|
1006 |
30 |
00 |
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc |
|
|
|
|
|
chưa chuột hạt hoặc đánh bóng hạt hoặc hồ |
20 |
|
1006 |
40 |
00 |
- Tấm |
20 |
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các lô hàng có tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày15/08/1999. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
|
Vũ Mộng Giao (Đã ký) |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: