Quyết định số 78/1999/QÐ-BTC về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 1006 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Quyết định số 78/1999/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 1006 (Lúa, gạo). Văn bản này quy định cụ thể về thuế suất áp dụng cho từng loại sản phẩm trong nhóm này.

문서 번호78/1999/QÐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Vũ Mộng Giao
업데이트16. 06. 2026
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일30. 07. 1999
발효일15. 08. 1999
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 78/1999/QĐ-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 1006 (Lúa, gạo). Văn bản này quy định cụ thể về thuế suất áp dụng cho từng loại sản phẩm trong nhóm này.

적용 범위

Người khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu lúa và gạo

핵심 사항

  • Doanh nghiệp nhập khẩu thóc để làm giống → được miễn thuế (Điều 1)
  • Doanh nghiệp nhập khẩu thóc loại khác → phải nộp thuế suất 20% (Điều 1)
  • Doanh nghiệp nhập khẩu gạo lứt, gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ → phải nộp thuế suất 20% (Điều 1)
  • Doanh nghiệp nhập khẩu tấm → phải nộp thuế suất 20% (Điều 1)
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 15/8/1999 và áp dụng cho tất cả lô hàng đã khai hải quan từ thời điểm này trở đi (Điều 2)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp khi nhập thóc làm giống
  • Tăng chi phí nhập khẩu đối với các loại thóc, gạo khác
  • Các doanh nghiệp xuất khẩu lúa gạo sang Việt Nam chịu tác động về mức thuế suất

❓ 자주 묻는 질문

Doanh nghiệp nhập khẩu thóc để làm giống phải nộp thuế suất bao nhiêu?

Miễn thuế (Điều 1)

Thuế suất đối với gạo lứt khi nhập khẩu là bao nhiêu?

20% (Điều 1)

전문

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 78/1999/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH 

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 78/1999/QĐ/BTC
NGÀY 30 THÁNG 07 NĂM 1999 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU CÁC MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 1006
TRONG BIỂU THUẾ THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;

Căn cứ điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 của Quốc hội;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế và sau khi tham khảo ý kiến của các ngành có liên quan;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của các mặt hàng thuộc nhóm 1006 "Lúa, gạo" quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 1803/1998/QĐ/BTC ngày 11/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau:

Mã số

Mô tả nhóm mặt hàng

Thuế suất (%)

Nhóm

Phân nhóm

 

 

1

2

3

4

5

1006

 

 

Lúa gạo

 

1006

10

 

- Thóc

 

1006

10

10

- - Để làm giống

0

1006

10

90

- - Loại khác

20

1006

20

00

- Gạo lứt (gạo vàng)

20

1006

30

00

- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc

 

 

 

 

chưa chuột hạt hoặc đánh bóng hạt hoặc hồ

20

1006

40

00

- Tấm

20

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các lô hàng có tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày15/08/1999. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.

Vũ Mộng Giao

(Đã ký)

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

78/1999/QÐ-BTC
Quyết định số 78/1999/QÐ-BTC về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng thuộc nhóm 1006 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.