Thông tư số 78/2000/TT-BTC hướng dẫn về kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo và ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia. Văn bản này quy định chi tiết các khoản chi liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý dự án và cách lập dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí.
Đối tượng áp dụng
Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (gồm Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia ở các Bộ, cơ quan Trung ương và ban quản lý chương trình mục tiêu ở một số sở, ban, ngành địa phương).
Các điểm cốt lõi
- Ban chỉ đạo và ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia không được trích kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách đã bố trí cho chương trình mục tiêu quốc gia (Điều 1).
- Khoản chi liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý dự án bao gồm chi hội nghị triển khai công tác sơ kết, tổng kết và chi văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp hoạt động của Ban chỉ đạo, ban quản lý chương trình mục tiêu (Điều 2).
- Kinh phí hoạt động của các ban quản lý công trình được trích từ vốn của công trình theo quy định hiện hành về chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Điều 2).
- Các đơn vị lập dự trù kinh phí cùng với kinh phí quản lý chung của đơn vị và tổng hợp vào kinh phí quản lý hành chính của Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương; việc cấp phát, quyết toán theo quy định chung (Điều 3).
- Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ kể từ ngày thông tư có hiệu lực thi hành.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp các cơ quan quản lý chương trình mục tiêu quốc gia vận dụng đúng và đầy đủ kinh phí hoạt động.
- Các đơn vị được hưởng lợi từ việc quy định cụ thể về chi phí liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý dự án.
- Ngân sách nhà nước có sự kiểm soát chặt chẽ hơn trong việc cấp phát kinh phí cho các ban chỉ đạo và ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ban chỉ đạo và ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia có được trích kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách đã bố trí cho chương trình mục tiêu quốc gia không?
Không, theo Điều 1 của Thông tư này.
Các khoản chi liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý dự án bao gồm những gì?
Bao gồm chi hội nghị triển khai công tác sơ kết, tổng kết và chi văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp hoạt động của Ban chỉ đạo, ban quản lý chương trình mục tiêu (Điều 2).
Kinh phí hoạt động của các ban quản lý công trình được trích từ nguồn nào?
Từ vốn của công trình theo quy định hiện hành về chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Điều 2).
Các đơn vị lập dự toán kinh phí như thế nào?
Lập dự trù kinh phí cùng với kinh phí quản lý chung của đơn vị và tổng hợp vào kinh phí quản lý hành chính của Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương (Điều 3).
Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này có còn hiệu lực không?
Không, các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ kể từ ngày thông tư có hiệu lực thi hành.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH ---------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2000 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kinh phí hoạt động của
Ban chỉ đạo, ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính.
Căn cứ Quyết định số 38/2000/QĐ-TTg ngày 24/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 531/TTg ngày 8/8/1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia.
Bộ Tài chính hướng dẫn kinh phí quản lý chương trình mục tiêu quốc gia như sau:
1. Về nguyên tắc, từ năm 2000 kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia (gồm Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia ở các Bộ, cơ quan Trung ương và ban quản lý chương trình mục tiêu ở một số sở, ban, ngành địa phương được phép thành lập theo quy định) không được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) từ nguồn ngân sách đã bố trí cho chương trình mục tiêu quốc gia. Các nhu cầu kinh phí này phải bố trí từ ngân sách Trung ương cho các Bộ, cơ quan Trung ương hoặc từ ngân sách địa phương.
2. Nội dung chi quản lý:
Do tính chất hoạt động của Ban chỉ đạo và các ban quản lý chủ yếu là kiêm nhiệm, gắn liền với các cơ quan quản lý chuyên môn nên chỉ xác định những khoản chi trực tiếp liên quan đến công tác chỉ đạo và quản lý dự án. Cụ thể gồm:
- Chi phí tổ chức các hội nghị để triển khai công tác sơ kết, tổng kết. Chi phí này được tính theo chế độ quy định hiện hành.
- Chi phí văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp hoạt động của Ban chỉ đạo, ban quản lý chương trình mục tiêu.
- Các chi phí trực tiếp khác (nếu có).
Các chi phí trên phải tính toán hết sức cụ thể cho các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì (thường trực hoặc chủ trì quản lý) và được ghi thành một dòng riêng trong dự toán ngân sách của đơn vị. Chi công tác phí của cán bộ ở cơ quan nào tính cho cơ quan đó.
Riêng đối với ban quản lý công trình (ban A): kinh phí hoạt động của các ban quản lý công trình được trích từ vốn của công trình theo quy định hiện hành về chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
3. Lập dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí:
Hàng năm, các đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực Ban chỉ đạo hoặc chủ trì quản lý chương trình mục tiêu quốc gia lập dự trù kinh phí trên cùng với kinh phí quản lý chung của đơn vị; cơ quan tài chính có trách nhiệm xem xét cụ thể, tổng hợp vào kinh phí quản lý hành chính của Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương. Việc cấp phát, quyết toán theo quy định chung.
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan đơn vị trực thuộc thực hiện theo hướng dẫn trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP, - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW, - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, - Văn phòng Quốc hội, - Văn phòng Chủ tịch nước, - Văn phòng Chính phủ, - Văn phòng TW và các Ban của Đảng, - Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, - Tòa án Nhân dân Tối cao, - Cơ quan TW của các đoàn thể, - Công báo, - Sở TC - VG các tỉnh, thành phố, - KBNN các tỉnh, thành phố, - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, - Lưu: VP, Vụ NSNN. |
K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG
PHẠM VĂN TRỌNG |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: