Sắc lệnh số 78/SL Về việc ấn định thành phần UBKC khu và cách chỉ định các uỷ viên trong uỷ ban kháng chiến khu

Sắc lệnh số 78/SL quy định về thành phần của Ủy ban Kháng chiến khu gồm 5 ủy viên (1 đại diện quân sự, 1 đại diện hành chính và 3 đại diện nhân dân) và cách thức chỉ định các ủy viên. Văn bản cũng nêu rõ vai trò điều khiển chung của Hội đồng Liên bộ đối với Ủy ban này.

문서 번호78/SL
문서 유형법령
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Hồ Chí Minh — Chủ tịch Chính phủ
업데이트20. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일03. 09. 1947
발효일09. 03. 1947
효력 만료일01. 01. 1960
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Sắc lệnh số 78/SL quy định về thành phần của Ủy ban Kháng chiến khu gồm 5 ủy viên (1 đại diện quân sự, 1 đại diện hành chính và 3 đại diện nhân dân) và cách thức chỉ định các ủy viên. Văn bản cũng nêu rõ vai trò điều khiển chung của Hội đồng Liên bộ đối với Ủy ban này.

적용 범위

Ủy ban Kháng chiến khu; Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Kinh tế và Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia

핵심 사항

  • Ủy ban Kháng chiến khu gồm 5 ủy viên: 1 đại diện quân sự, 1 đại diện hành chính và 3 đại diện nhân dân (Điều 1).
  • Uỷ viên hành chính và uỷ viên nhân dân do Bộ Nội vụ đề nghị; uỷ viên quân sự do Bộ Quốc phòng và Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia đề nghị (Điều 2).
  • Các ủy viên bầu một người làm Chủ tịch, kết quả cuộc bầu cử phải được sắc lệnh duyệt y (Điều 3).
  • Ủy ban Kháng chiến khu hoạt động dưới sự điều khiển và kiểm soát chung của Hội đồng Liên bộ gồm các Bộ Nội vụ, Quốc phòng, Tư pháp, Kinh tế, Tài chính và Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia (Điều 4).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả điều hành và kiểm soát của chính quyền đối với hoạt động kháng chiến khu.
  • Đảm bảo sự tham gia đa dạng từ các lĩnh vực quân sự, hành chính và nhân dân trong Ủy ban Kháng chiến khu.

❓ 자주 묻는 질문

Ủy ban Kháng chiến khu gồm bao nhiêu ủy viên?

Ủy ban Kháng chiến khu gồm 5 ủy viên: 1 đại diện quân sự, 1 đại diện hành chính và 3 đại diện nhân dân.

Ai có quyền đề nghị chỉ định các uỷ viên trong Ủy ban Kháng chiến khu?

Uỷ viên hành chính và uỷ viên nhân dân do Bộ Nội vụ đề nghị; uỷ viên quân sự do Bộ Quốc phòng và Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia đề nghị.

Quyền hạn của Hội đồng Liên bộ đối với Ủy ban Kháng chiến khu là gì?

Hội đồng Liên bộ gồm các Bộ Nội vụ, Quốc phòng, Tư pháp, Kinh tế, Tài chính và Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia có quyền điều khiển và kiểm soát chung đối với Ủy ban Kháng chiến khu.

전문

SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

SỐ 78 NGÀY 3 THÁNG 9 NĂM 1947

Chiểu sắc lệnh số 63 ngày 29-11-45 và sắc lệnh số 77 ngày 21-12-45 tổ chức chính quyền nhân dân và các Uỷ ban hành chính,

Chiểu sắc lệnh số 1 SL ngày 18-12-46 thành lập các Uỷ ban Bảo vệ và thông lệnh liên bộ số 6-NV/CT ngày 28-12-46 thi hành sắc lệnh ấy.

Chiểu sắc lệnh số 3-NV/SL ngày 19-12-46 tạm hoãn các cuộc tuyển cử vào Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Hành chính.

Chiểu sắc lệnh số 34-SL ngày 19-3-47 và sắc lệnh số 58-SL ngày 28-3-47 sửa đổi sắc lệnh 1-SL ngày 18-12-46.

Chiểu quyết định của Hội đồng Chính phủ trong những phiên họp ngày 5 và 19-7-47 và 17-8-47.

RA SẮC LỆNH:

Điều 1

Uỷ ban kháng chiến Khu gồm 5 uỷ viên:

Một uỷ viên đại biểu quân sự,

Một uỷ viên đại biểu hành chính;

Ba uỷ viên đại biểu nhân dân.

Điều 2

Các uỷ viên trong Uỷ ban hành chính Khu do sắc lệnh chỉ định:

Uỷ viên hành chính và uỷ viên nhân dân thì theo đề nghị của Bộ Nội vụ.

Uỷ viên quân sự thì theo đề nghị của Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia.

Điều 3

Các uỷ viên bầu lấy một uỷ viên làm Chủ tịch.

Kết quả cuộc bầu sẽ do sắc lệnh duyệt y.

Điều 4

Các uỷ viên Kháng chiến Khu đặt dưới quyền điều khiển và kiểm soát chung của Hội đồng Liên bộ gồm có các Bộ : Nội vụ, Quốc phòng, Tư pháp, Kinh tế, Tài chính, Tổng Chỉ huy Quân đội Quốc gia.

Các Vân kiều đều tập trung tại Văn phòng Chủ tịch Chính phủ.

Điều 5

Các điều trái với sắc lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 6

Các Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Kinh tế và Tổng chỉ huy Quân đội Quốc gia chiểu sắc lệnh thi hành.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 15
93/SL Sắc lệnh số 93/SL Về việc cử các ông vào làm uỷ viên hành chính và uỷ viên nhân dân trong UBKC CKI 만료됨 12/LĐ-NĐ Nghị định số 12/LĐ-NĐ Bổ khuyết bảng tiêu chuẩn nghề nghiệp kèm theo sắc lệnh số 77/SL ngày 22 tháng 5 năm 1950 발효 중 175 Sắc lệnh số 175 chuẩn y ông Nguyễn Khang làm chủ tịch và ông Nguyễn Duy Thân làm Phó Chủ tịch UBKCHC Liên khu I 만료됨 149 Sắc lệnh số 149 trong danh từ uỷ ban kiêm hành chính từ nay bỏ chữ kiêm các UBKC kiêm HC cũ nay gọi là UBKCHC 만료됨 148/SL Sắc lệnh số 148/SL bãi bỏ danh từ phủ, châu, quận 만료됨 133 Sắc lệnh số 133 chuẩn y ông Phạm Văn Bạch, làm Chủ tịch, các ông Phạm Ngọc Thần, Nguyễn Bình làm Phó Chủ tịch UBKC kiêm hành chính Nam bộ 만료됨 132/SL Sắc lệnh số 132/SL cử các ông làm uỷ viên trong uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính Nam bộ 만료됨 128 Sắc lệnh số 128 Về việc chính thức công nhận ông Hồ Tùng Mậu làm Chủ tịch uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính liên khu 4 만료됨 127 Sắc lệnh số 127 cử các ông làm uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính liên khu 4 만료됨 124 Sắc lệnh số 124 Về việc cử các ông: Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Duy Thân, Chu Văn Tấn làm uỷ viên uỷ ban kháng chiến hành chính Liên khu I 만료됨 123 Sắc lệnh số 123 Về việc cử các ông: Bùi Quang Tạo, Đinh Công Phụ, Tô Quang Đẩu, Lê Văn Giảo, Vũ Hiền làm uỷ viên ủy ban kháng chiến kiêm hành chính liên khu 10 만료됨 120/SL Sắc lệnh số 120/SL Về việc hợp nhất các khu thành liên khu 만료됨 106/SL Sắc lệnh số 106/SL Về việc cử bác sĩ Nguyễn Văn Nguyên, nguyên Chủ tịch UBHC thành phố Hải Phòng, làm uỷ viên nhân dân trong uỷ ban kháng chiến khu III, thay bác sĩ Nguyễn Văn Vinh từ trần do Chủ tịch Chính phủ ban hành 만료됨 98/SL Sắc lệnh số 98/SL Về việc cử các ông vào làm uỷ viên hành chính và uỷ viên nhân dân UBKC khu XII 만료됨 97/SL Sắc lệnh số 97/SL Về việc cử các ông vào làm uỷ viên hành chính và uỷ viên nhân dân UBKC CK XI 만료됨
78/SL
Sắc lệnh số 78/SL Về việc ấn định thành phần UBKC khu và cách chỉ định các uỷ viên trong uỷ ban kháng chiến khu
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.