Quyết định này sửa đổi thuế suất nhập khẩu cho một số mặt hàng thuộc nhóm mã số 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu, bao gồm diesel, madut và các loại nhiên liệu khác. Mức thuế mới áp dụng từ ngày 25/6/1998.
Đối tượng áp dụng
Người nhập khẩu hàng hóa thuộc nhóm mã số 2710
Các điểm cốt lõi
- Nhóm mặt hàng diesel (mã số 2710.00.20) phải chịu thuế suất 60%
- Madut (mã số 2710.00.30) phải chịu thuế suất 30%
- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) và dầu hoả thông dụng (mã số 2710.00.40, 2710.00.50) phải chịu thuế suất 60%
- Người nhập khẩu hàng hóa thuộc nhóm mã số 2710 sẽ bị ảnh hưởng bởi mức thuế mới cao hơn trước đây
- Các doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu trong nước có thể được lợi từ việc tăng thuế suất đối với mặt hàng này
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người nhập khẩu hàng hóa thuộc nhóm mã số 2710 sẽ bị ảnh hưởng bởi mức thuế mới cao hơn trước đây
- Các doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu trong nước có thể được lợi từ việc tăng thuế suất đối với mặt hàng này
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thuế nhập khẩu diesel là bao nhiêu?
Thuế suất nhập khẩu diesel (mã số 2710.00.20) là 60%
Các loại nhiên liệu dùng cho máy bay có mức thuế suất như thế nào?
Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) và dầu hoả thông dụng (mã số 2710.00.40, 2710.00.50) phải chịu thuế suất 60%
Thuế nhập khẩu madut được quy định như thế nào?
Madut (mã số 2710.00.30) phải chịu thuế suất 30%
Toàn văn
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 786/1998/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG THUỘC NHÓM 2710 TRONG BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Điều 8, Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu được Quốc hội thông qua ngày 26/12/1991;
Căn cứ các khung thuế suất thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số
537 a/NQ-HĐNN8 ngày 22/2/1992 của Hội đồng Nhà nước; được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị quyết số 31 NQ/UBTVQH9 ngày 9/3/1993, Nghị quyết số 174 NQ/UBTVQH9 ngày
26/3/1994, Nghị quyết số 290 NQ/UBTVQH9 ngày 7/9/1995, Nghị quyết số 293
NQ/UBTVQH9 ngày 08/11/1995, Nghị quyết số 416 NQ/UBTVQH9 ngày 5/8/1997 của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội khoá 9;
Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3 - Quyết định số 280/TTg ngày 28/5/1994
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu
kèm theo Nghị định số 54/CP;
Căn cứ tình hình biến động giá của mặt hàng gạo trên thị trường thế giới;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu của một số nhóm mặt hàng thuộc nhóm mã số 2710 trong Biểu thuế nhập khẩu quy định tại các Quyết định số 590 TC/QĐ/TCT ngày 15/8/1997; Quyết định số
386/1998/QĐ-BTC ngày 30/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu mới như sau:|
Mã số |
Nhóm mặt hàng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
2 |
3 |
|
2710 |
- Xăng dầu và các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum, trừ dạng thô; Các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có tỷ trọng dầu lửa hoặc các loại dầu chế biến từ khoáng chất bi-tum chiếm từ 70% trở lên, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó. |
|
|
.... |
........... |
..... |
|
2710.00.20 |
- Diesel các loại |
60 |
|
2710.00.30 |
- Madut |
30 |
|
2710.00.40 |
- Nhiên liệu dùng cho máy bay (TC1, ZA1...) |
60 |
|
2710.00.50 |
- Dầu hoả thông dụng |
60 |
|
.... |
........... |
..... |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho tất cả các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 25/6/1998.
Các chủng loại mặt hàng không sửa đổi thuế suất vẫn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 590 TC/QĐ/TCT ngày 15/8/1997; số 386/1998/QĐ/BTC ngày 30/3/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
|
Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.