Nghị định số 79/1998/NĐ-CP Về việc sửa đổi tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 17/CP ngày 6/2/1995 của Chính phủ

Nghị định số 79/1998/NĐ-CP sửa đổi tiêu chuẩn hành lý miễn thuế cho khách xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam, nâng tổng trị giá hành lý miễn thuế từ 200 USD lên 300 USD áp dụng cho công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài.

문서 번호79/1998/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 09. 1998
발효일14. 10. 1998
효력 만료일16. 07. 2002
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 79/1998/NĐ-CP sửa đổi tiêu chuẩn hành lý miễn thuế cho khách xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam, nâng tổng trị giá hành lý miễn thuế từ 200 USD lên 300 USD áp dụng cho công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài.

적용 범위

Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam.

핵심 사항

  • Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài → được mang theo hành lý với tổng trị giá miễn thuế không quá 300 USD
  • Điều kiện: Hành lý phải là các vật phẩm khác ngoài tiêu chuẩn hành lý đã ghi ở các hàng số 1, 2, 3, 4 nêu trên và không phải là hàng cấm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí hành lý cho công dân Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc kiểm soát hàng hóa nhập cảnh nếu không tuân thủ quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Hành lý miễn thuế bao gồm những gì?

Hành lý miễn thuế bao gồm các vật phẩm khác ngoài tiêu chuẩn hành lý đã ghi ở các hàng số 1, 2, 3, 4 nêu trên và không phải là hàng cấm.

Tổng trị giá hành lý miễn thuế được nâng lên bao nhiêu?

Tổng trị giá hành lý miễn thuế được nâng từ 200 USD lên 300 USD.

Ai được hưởng lợi từ Nghị định này?

Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các quy định khác tại Nghị định số 17/CP năm 1995 vẫn còn giá trị thi hành không?

Các quy định khác tại Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 vẫn có giá trị thi hành.

전문

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về việc sửa đổi Tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất, nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 của Chính phủ

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1994;

Căn cứ Pháp lệnh Hải quan ngày 24 tháng 02 năm 1990;

Theo đề nghị của Tổng cục Hải quan,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi hàng số 5 của bản Tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất, nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 của Chính phủ như sau:

''Các vật phẩm khác ngoài tiêu chuẩn hành lý đã ghi ở các hàng số 1, 2, 3, 4 nêu trên (không phải là hàng cấm) khi xuất, nhập cảnh có hộ chiếu được mang theo với tổng trị giá miễn thuế không quá 300 USD, áp dụng đối với công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài''.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định khác tại Nghị định số 17/CP ngày 06 tháng 02 năm 1995 vẫn có giá trị thi hành.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức việc thi hành Nghị định này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

79/1998/NĐ-CP
Nghị định số 79/1998/NĐ-CP Về việc sửa đổi tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất, nhập cảnh tại cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 17/CP ngày 6/2/1995 của Chính phủ
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 4
17/CP Nghị định số 17/CP Ban hành Tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của khách xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.