Quyết định này sửa đổi quy định về khảo nghiệm diện rộng và xác định thời gian cách ly đối với thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam, áp dụng cho các tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Điểm nổi bật là việc chỉ định số địa điểm và vụ sản xuất cần tiến hành khảo nghiệm.
적용 범위
Các tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam.
핵심 사항
- khảo nghiệm diện rộng → phải tiến hành ở 2 vùng sản xuất nông nghiệp (miền Bắc và miền Nam), mỗi vùng ít nhất một địa điểm trong một vụ sản xuất; đối với cây trồng hoặc dịch hại chỉ có ở một vùng, tiến hành tại hai địa điểm điển hình.
- Khảo nghiệm diện rộng → kích thước ô khảo nghiệm thực hiện theo quy trình chuyên ngành cho cây lâu năm và đối tượng đặc biệt.
- Xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật → phải tiến hành ở 2 vùng sản xuất nông nghiệp (miền Bắc và miền Nam), mỗi vùng ít nhất một địa điểm trong hai vụ sản xuất; đối với cây trồng chỉ có ở một vùng, tiến hành tại hai địa điểm trong vùng.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm thông qua việc kiểm soát kỹ lưỡng dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các tổ chức thực hiện khảo nghiệm do yêu cầu về số địa điểm và vụ sản xuất.
❓ 자주 묻는 질문
Cần tiến hành khảo nghiệm diện rộng ở bao nhiêu vùng?
Khảo nghiệm diện rộng phải tiến hành ở 2 vùng sản xuất nông nghiệp (miền Bắc và miền Nam), mỗi vùng ít nhất một địa điểm trong một vụ sản xuất.
Đối tượng nào cần tiến hành khảo nghiệm diện rộng?
Khảo nghiệm diện rộng được thực hiện cho cây trồng hoặc dịch hại chỉ có ở một vùng sản xuất nông nghiệp, yêu cầu tiến hành tại hai địa điểm điển hình trong vùng.
Quyết định này áp dụng khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Cần xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật ở bao nhiêu vùng?
Xác định thời gian cách ly phải tiến hành ở 2 vùng sản xuất nông nghiệp (miền Bắc và miền Nam), mỗi vùng ít nhất một địa điểm trong hai vụ sản xuất.
Đối tượng nào cần xác định thời gian cách ly?
Xác định thời gian cách ly được tiến hành cho thuốc bảo vệ thực vật, không chỉ rõ đối tượng cụ thể.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Về việc sửa đổi khoản 2 và 3 của Điều 11 bản Quy định kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam. Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2003/QĐ-BNN ngày 25/3/2003 của Bộ trượng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 của Điều 11 bản Quy định kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam. (Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2003/QĐ-BNN ngày 25/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) như sau:
1/ Khoản 2 của Điều được sửa đổi như sau:
Khảo nghiệm diện rộng là khảo nghiệm tiến hành trên quy mô lớn, có diện tích từ 300 đến 500 m2/ô khảo nghiệm, không nhắc lại; phải tiến hành ở 2 vùng sản xuất nông nghiệp (miền Bắc và miền Nam), mỗi vùng ít nhất ở một địa điểm và tiến hành trong một vụ sản xuất. Đối với cây trồng hoặc dịch hại chỉ có ở một vùng sản xuất nông nghiệp thì phải tiến hành khảo nghiệm ít nhất tại hai địa điểm điển hình trong vùng sản xuất đó.
Đối với cây lâu năm và đối tượng khảo nghiệm đặc biệt (dịch hại nông sản trong kho, sâu bệnh hại rừng,…) thì kích thước ô khảo nghiệm thực hiện theo quy trình khảo nghiệm chuyên ngành.
2/ Khoản 3 của Điều 11 được sửa đổi như sau:
Đối với thuốc bảo vệ thực vật phải xác định thời gian cách ly được tiến hành ở hai vùng sản xuất nông nghiệp (miền Bắc và miền Nam), mỗi vùng ít nhất ở một địa điểm và trong 2 vụ sản xuất. Đối với cây trồng chỉ có ở một vùng sản xuất nông nghiệp thì tiến hành xác định thời gian cách ly tại 2 địa điểm trong vùng sản xuất đó.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: