Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND Chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021

Số hiệu79/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhKhánh Hòa
Người kýNguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
Cập nhật28/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/12/2016
Ngày áp dụng30/12/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 79/2016/NQ-HĐND
Ninh Thuận, ngày 19 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3,

HĐND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021

_____________________ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHÓA X KỲ HỌP THỨ 3 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận nỗ lực của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, các sở, ngành, cơ quan hữu quan trong việc triển khai thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh; giải quyết, trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri và trực tiếp trả lời chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh khóa X.

Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tập hợp những ý kiến, nguyện vọng của cử tri và Nhân dân, đã thẳng thắn chất vấn những vấn đề quan trọng, bức xúc, được nhiều đại biểu, cử tri và dư luận của địa phương đang quan tâm. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành, thủ trưởng cơ quan hữu quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình khẩn trương nghiên cứu, giải quyết, trả lời 91 kiến nghị của cử tri gửi đến Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh khóa X.

Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc, cầu thị của lãnh đạo các sở, ngành trong việc tiếp thu các ý kiến chất vấn của đại biểu, trả lời chất vấn có trọng tâm, cơ bản giải trình, làm rõ hầu hết các vấn đề đại biểu đặt ra, đưa ra những giải pháp thiết thực, có cam kết lộ trình thực hiện hoàn thành một số nội dung cụ thể được đại biểu chất vấn; lãnh đạo các sở, ngành đã nghiêm túc nhận trách nhiệm liên quan đến ngành, lĩnh vực mình phụ trách, quản lý để có giải pháp hiệu quả trong thời gian đến.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo các sở, ngành, địa phương, trong năm 2017, triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp khắc phục những hạn chế, yếu kém, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm tạo chuyển biến rõ nét trong các lĩnh vực được chất vấn tại kỳ họp này.

Điều 2. Về từng nội dung cụ thể, HĐND tỉnh thống nhất như sau

1. Về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn có 03 vấn đề lớn cần được quan tâm, chú trọng, đó là: Xây dựng nông thôn mới; chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong điều kiện phòng, chống hạn hạn và ứng phó với biến đổi khí hậu; việc quản lý, khai thác, đánh bắt thủy sản ở vùng biển.

Nhìn chung, với trách nhiệm quản lý nhà nước trong các lĩnh vực trên, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thời gian qua đã có trách nhiệm, phối hợp cùng các cấp, các ngành thực hiện tốt các mục tiêu đề ra: Chương trình xây dựng nông thôn mới bước đầu có kết quả, việc rà soát các xã đạt nông thôn mới được tiếp tục thực hiện; việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã tranh thủ được sự hỗ trợ của Trung ương, tạo được sự đồng thuận của Nhân dân, được các ngành, các cấp chủ động thực hiện, hạn chế thiệt hại do hạn hán gây ra; Công tác quản lý, khai thác, đánh bắt thủy sản trên biển được tăng cường đã thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tuy nhiên, hoạt động trên thời gian qua còn một số bất cập như sau:

- Việc xây dựng nông thôn mới tại một số xã chưa mang lại chất lượng cuộc sống cho người dân; việc thực hiện các tiêu chí như xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân; giảm nghèo bền vững chưa được quan tâm đúng mức; nguồn lực thực hiện trong xây dựng nông thôn mới còn khó khăn. Trong năm 2017, việc xây dựng nông thôn mới được đặt ra với chỉ tiêu cao hơn, chất lượng nông thôn mới thực chất hơn. Đối với những xã đã đạt nông thôn mới cần tiếp tục củng cố, duy trì các tiêu chí đã đạt được nhằm đạt được mức cao hơn; các xã chưa đạt được tiếp tục phấn đấu để đạt tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới.

 - Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng là chủ trương đúng đắn để ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống hạn hán. Thời gian quan, tỉnh đã thực hiện chuyển dịch với diện tích 2.038 ha, gấp 1,7 lần chỉ tiêu được giao, tuy nhiên hiệu quả chưa cao; cần tiếp tục quan tâm về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân, tăng cường, tập trung nguồn lực để tiếp tục thực hiện trong thời gian tới.

- Đánh bắt thủy sản bằng chất nổ, chất độc, thiết bị xung điện ngày càng gia tăng, diễn biến phức tạp làm suy giảm tài nguyên môi trường biển. Thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh, tăng cường các giải pháp để kịp thời ngăn chặn thực trạng trên. HĐND tỉnh ghi nhận những giải pháp để khắc phục những tồn tại, hạn chế trên theo giải trình của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đề nghị thời gian đến, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục triển khai các nhiệm vụ sau:

a) Về chương trình xây dựng nông thôn mới

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, phổ biến, quán triệt sâu rộng các chủ trương, chính sách về xây dựng nông thôn mới cho cả hệ thống chính trị và người dân để chủ động, tự giác tham gia xây dựng nông thôn mới, nâng chất lượng của các xã đạt nông thôn mới đi vào thực chất.

- Thực hiện có hiệu quả Đề án cơ cấu lại ngành Nông nghiệp gắn với Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Trong đó tập trung nhân rộng các mô hình, cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, nông thôn; coi trọng việc chuyển đổi nghề, phát triển dịch vụ trong nông thôn nhằm nâng tiêu chí sản xuất có hiệu quả, tăng thu nhập của người dân. Gắn kết chặt chẽ giữa Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chương trình mục tiêu khác.

 - Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách liên quan đến xây dựng nông thôn mới phù hợp với tình hình địa phương; tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương; sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị. Trong đó, chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng, định hướng các nguồn vốn hỗ trợ phát triển sản xuất.

- Làm tốt phong trào Toàn dân chung sức thi đua xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Xác định ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đóng vai trò quan trọng, là cơ quan thường trực tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát việc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã.

b) Về chuyển dịch cơ cấu cây trồng ứng phó với biến đổi khí hậu, ổn định sản xuất

- Tiếp tục thực hiện theo hướng bền vững, chú trọng mở rộng diện tích gắn với xây dựng các mô hình; tạo sự gắn kết giữa việc sản xuất - tiêu thụ sản phẩm, giữa người nông dân - doanh nghiệp, tổ chức.

- Rà soát cơ chế, chính sách hỗ trợ Nhân dân về giống, khoa học công nghệ, đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp, có giải pháp kiểm soát không để thương lái cho nông dân vay vốn rồi ép giá.

- Tiếp tục đầu tư hạ tầng để phát triển sản xuất nông nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ để nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp, nhất là sản phẩm nông nghiệp có thế mạnh của tỉnh; tạo môi trường thuận lợi, hỗ trợ mạnh hơn nữa để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông thôn, tập trung đầu tư cho các vùng chuyển dịch cây trồng.

c) Về quản lý, khai thác, đánh bắt thủy sản vùng biển

- Tập trung công tác tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng dân cư, về tác hại của chất nổ, chất độc, tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động, tích cực tham gia cùng với các lực lượng chức năng trong việc ngăn chặn hành vi mua bán, vận chuyển thuốc nổ, chất độc và sử dụng chất nổ, chất độc, thiết bị xung điện đánh bắt hủy diệt thủy sản. Có các giải pháp đồng bộ về chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp một cách hợp lí, cải thiện, nâng cao đời sống Nhân dân vùng biển, nhằm phát triển ngành thủy sản theo hướng nhanh và bền vững thân thiện với môi trường sinh thái biển.

- Tăng cường công tác phối hợp, công tác tuần tra, kiểm soát liên ngành giữa các cơ quan có liên quan (quân sự, công an, lực lượng kiểm ngư), giữa các cấp chính quyền để đấu tranh kịp thời, có hiệu quả, ngăn chặn việc đánh bắt, khai thác thủy sản bằng chất nổ, mang tính hủy diệt.

- Tham mưu UBND tỉnh xem xét cơ chế, chính sách hỗ trợ các lực lượng tuần tra, truy quét trên biển.

- Thực hiện tốt Chương trình chuyển đổi nghề, hỗ trợ đầu tư vươn khơi thông qua các chính sách phát triển thủy sản, có chính sách chuyển đổi phù hợp, đảm bảo quyền lợi cho bà con ngư dân.

- Về vấn đề phân cấp quản lý vùng biển: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần tham mưu UBND tỉnh rà soát, đánh giá lại việc phân cấp quản lý. Trong trường hợp còn có nhiều bất cập cần phải có kiến nghị sửa đổi cho phù hợp; trường hợp có khó khăn về nguồn lực, kinh phí thực hiện thì kịp thời giải pháp tháo gỡ, chấn chỉnh.

2. Về các lĩnh vực thuộc trách nhiệm Sở Công thương

Thời gian qua, Sở Công Thương đã có nhiều cố gắng trong việc hỗ trợ, giúp người dân tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông sản của địa phương, nhất là việc thực hiện chương trình "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; đồng thời, đã có những giải pháp hiệu quả trong công tác phòng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ. Việc phát triển mạng lưới điện thời gian qua đã có nhiều cố gắng, từng bước đáp ứng nhu cầu của người dân trong tiêu thụ điện. Tuy nhiên, còn một số bất cập như các mặt hàng nông sản "được mùa, mất giá", thị trường sản phẩm còn nhiều phức tạp, nhất là thời điểm Tết nguyên đán; mạng lưới điện nông thôn không an toàn, tỷ lệ tổn thất điện năng cao.

HĐND tỉnh ghi nhận những giải pháp để khắc phục những tồn tại, hạn chế trên theo giải trình của Giám đốc Sở Công Thương. Đề nghị thời gian đến, ngành Công Thương tiếp tục triển khai các nhiệm vụ sau:

a) Về đẩy mạnh lưu thông, tiêu thụ hàng hóa nông sản

- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, địa phương phối hợp thực hiện quy hoạch và triển khai thực hiện tốt Quy hoạch vùng sản xuất tập trung các sản phẩm đặc thù trên địa bàn tỉnh.

- Tiếp tục thông tin thị trường, dự báo thị trường nông sản; Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; duy trì tổ chức Phiên chợ hàng Việt về nông thôn nhất là khu vực nông thôn, miền núi để người dân thuận lợi trong việc tiếp cận và mua sắm hàng Việt Nam.

- Tiếp tục quan tâm hỗ trợ, khuyến khích các đơn vị sản xuất, phân phối trong tiêu thụ sản phẩm đặc thù của tỉnh thông qua các hội nghị kết nối cung - cầu, khảo sát thị trường, hội chợ, triển lãm.

- Tham mưu UBND tỉnh có các giải pháp hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn hiệu; khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp tại địa phương; gắn kết thị trường tạo thành chuỗi liên kết.

- Tham mưu Ban chỉ đạo Chương trình "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" các giải pháp liên quan đến cơ chế, chính sách ưu tiên hỗ trợ cho doanh nghiệp khi tham gia phiên chợ hàng Việt về nông thôn.

b) Về phát triển mạng lưới điện cho khu vực nông thôn

- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và hướng dẫn các hộ dân thực hiện theo đúng quy định về an toàn điện. Ngành Công thương cần phối hợp với Công ty Điện lực tỉnh, huy động các nguồn vốn khác nhau, triển khai cải tạo và phát triển lưới điện nông thôn theo các quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành đối với hạ tầng điện tại các thôn, xã; nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp điện cho các hộ sử dụng ở nông thôn, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng ở nông thôn, hoàn thành tiêu chí số 4 về điện; góp phần hoàn thành 18 tiêu chí khác về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

- Nghiên cứu tham mưu chủ trương dành một khoản ngân sách hàng năm để huy động vốn đầu tư mạng lưới điện, ứng vốn ngân sách để đầu tư phát triển lưới điện ở những vùng bức xúc, nhu cầu sử dụng điện cao.

c) Về quản lý thị trường, góp phần phòng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng quá hạn sử dụng, thực phẩm chức năng, dược liệu, mỹ phẩm và các loại hàng hóa khác không rõ nguồn gốc, xuất xứ

- Nâng cao nhận thức của cộng đồng: Đây là vấn đề quan trọng và lâu dài, cần tăng cường công tác tuyên truyền, thông tin đến các đối tượng các hình thức, phương thức phù hợp về những tác hại của hàng giả đối với xã hội, để từ đó mọi thành viên trong xã hội chủ động, có ý thức bảo vệ quyền lợi của mình, xem việc chống hàng giả là trách nhiệm của cả cộng đồng, cùng tham gia hợp tác với các cơ quan nhà nước để ngăn chặn, tố giác các hành vi vi phạm; vận động các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ký cam kết không kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.

Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo quyết liệt, phối hợp chặt chẽ các cấp, các ngành, các địa phương, các lực lượng triển khai đồng bộ các biện pháp đấu tranh phòng, chống buôn lậu, kinh doanh trái phép, gian lận thương mại; xử lý nghiêm, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng, nhất là đối với hàng tiêu dùng thiết yếu, hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp; tạo chuyển biến tích cực trong năm 2017 và các năm tiếp theo. Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích, hỗ trợ phát triển hệ thống bán lẻ, phân phối sản phẩm, hoạt động thương mại trong tỉnh; tăng cường quản lý thị trường. Sở Công thương phối hợp cùng sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành có liên quan xây dựng cơ chế liên kết bền vững giữa người nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ nông sản; tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".

- Tăng cường hỗ trợ các lực lượng trong công tác đấu tranh phòng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ, có kế hoạch hỗ trợ, tạo điều kiện trang bị, phát huy vai trò các Hiệp hội, doanh nghiệp trong công tác thông tin, phối hợp đấu tranh phòng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng.

- UBND các địa phương nâng cao trách nhiệm trong tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân; phối hợp cùng các cơ quan thực hiện kiểm tra, phát hiện, đấu tranh phòng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét những vấn đề được nhiều đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm và cử tri kiến nghị, để tổ chức các sở, ngành, cơ quan hữu quan, báo cáo giải trình tại các phiên họp thường kỳ Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan tại Điều 2 có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả tại kỳ họp thường lệ cuối năm 2017, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành ngày 30 tháng 12 năm 2016./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
  Nguyễn Đức Thanh
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 25
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 Còn hiệu lực 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 140/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 17/2017/QĐ-UBND Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng-an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Còn hiệu lực 120/2016/QĐ-UBND Quyết định số 120/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 140/2016/QĐ-UBND Quyết định số 140/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Đề án tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020 Hết hiệu lực 131/2016/QĐ-UBND Quyết định số 131/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 130/2016/QĐ-UBND Quyết định số 130/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 129/2016/QĐ-UBND Quyết định số 129/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực Số: 128/2016/QĐ-UBND Quyết định số Số: 128/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực Số: 127/2016/QĐ-UBND Quyết định số Số: 127/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 126/2016/QĐ-UBND Quyết định số 126/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực Số: 125/2016/QĐ-UBND Quyết định số Số: 125/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 124/2016/QĐ-UBND Quyết định số 124/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 123/2016/QĐ-UBND Quyết định số 123/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 142/2016/QĐ-UBND Quyết định số 142/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 122/2016/QĐ-UBND Quyết định số 122/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 121/2016/QĐ-UBND Quyết định số 121/2016/QĐ-UBND Về mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 119/2016/QĐ-UBND Quyết định số 119/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản (trừ tàu bay, tàu biển) trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 118/2016/QĐ-UBND Quyết định số 118/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 117/2016/QĐ-UBND Quyết định số 117/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 116/2016/QĐ-UBND Quyết định số 116/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 115/2016/QĐ-UBND Quyết định số 115/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
79/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND Chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 13
250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 140/2016/NĐ-CP Nghị định số 140/2016/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 Còn hiệu lực 118/2015/NĐ-CP Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 01/2015/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế Hết hiệu lực 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Hết hiệu lực 108/2014/NĐ-CP Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế Hết hiệu lực 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ Hết hiệu lực 92/2007/NĐ-CP Nghị định số 92/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.