Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi, bổ sung mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí hộ tịch, trong đó quy định cụ thể các mức thu theo diện tích đất. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.

Số hiệu79/2017/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýTrần Đăng Ninh — Chủ tịch
Cập nhật14/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/12/2017
Ngày áp dụng18/12/2017
Ngày hết hiệu lực03/08/2020
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi, bổ sung mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí hộ tịch, trong đó quy định cụ thể các mức thu theo diện tích đất. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký hộ tịch.

Các điểm cốt lõi

  • Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất: Mức thu phí thẩm định hồ sơ từ 1.500.000 đồng đến 6.000.000 đồng/hồ sơ tùy diện tích.
  • Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu lệ phí từ 300.000 đồng đến 1.500.000 đồng/hồ sơ tùy diện tích.
  • Trường hợp miễn lệ phí hộ tịch: Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình phải nộp 100.000 đồng/lần cấp; hợp tác xã 150.000 đồng/lần cấp; liên hiệp hợp tác xã 200.000 đồng/lần cấp.
  • Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: Phải nộp 20.000 đồng/lần.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Mức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí hộ tịch được quy định cụ thể, minh bạch, giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng nắm bắt.
  • Tác động tiêu cực: Có sự thay đổi về mức thu phí so với trước đây, có thể gây gánh nặng tài chính cho một số đối tượng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định hồ sơ từ 1.500.000 đồng đến 6.000.000 đồng/hồ sơ tùy diện tích, cụ thể như sau: Diện tích dưới 1.000 m2 là 1.500.000 đồng; từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 là 2.500.000 đồng; từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2 là 3.500.000 đồng; từ 10.000 m2 đến dưới 200.000 m2 là 5.000.000 đồng; từ 200.000 m2 trở lên là 6.000.000 đồng.

Lệ phí hộ tịch được miễn khi nào?

Lệ phí hộ tịch được miễn trong các trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có mức thu phí bao nhiêu?

Mức thu phí khi cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 100.000 đồng/lần cho cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình; 150.000 đồng/lần cho hợp tác xã; và 200.000 đồng/lần cho liên hiệp hợp tác xã.

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh có mức thu phí bao nhiêu?

Mức thu phí khi cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là 20.000 đồng/lần.

Đối tượng nào được miễn lệ phí hộ tịch?

Đối tượng được miễn lệ phí hộ tịch bao gồm người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, và người khuyết tật.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HOÀ BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh  phúc

Số: 79/2017/NQ-HĐND

Hoà Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2017 

                          

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm các khoản
phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND
ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
 
 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH

KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5

    

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 65/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ chính sách đặc thù về giống, vốn và công nghệ trong phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành quy định danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm và tỷ lệ phần trăm trích, nộp những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Mục X Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Phần A của Danh mục chi tiết mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí, nội dung như sau:

 

X

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mức thu 

1

Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất để chuyển mục đích sử dụng đất của các tổ chức

 

1.1

Diện tích dưới 1.000 m2

1.500.000 đồng/hồ sơ

1.2

Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

2.500.000 đồng/hồ sơ

1.3

Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2

3.500.000 đồng/hồ sơ

1.4

Diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 200.000 m2

5.000.000 đồng/hồ sơ

1.5

Từ 200.000 m2 trở lên

6.000.000 đồng/hồ sơ

1.6

Đối với mục đích làm nhà ở

Bằng 80% mức thu nêu trên/hồ sơ

2

Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

 

2.1

Diện tích dưới 100 m2

300.000 đồng/hồ sơ

2.2

Diện tích từ 100 m2 đến dưới 200 m2

500.000 đồng/hồ sơ

2.2

Diện tích từ 200 m2 đến dưới 500 m2

700.000 đồng/hồ sơ

2.3

Diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

900.000 đồng/hồ sơ

2.4

Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

1.200.000 đồng/hồ sơ

2.5

Diện tích từ 5.000 m2 trở lên

1.500.000 đồng/hồ sơ

2.6

Đối với mục đích làm nhà ở

Bằng 80% mức thu nêu trên/hồ sơ

3

Đối với chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các tổ chức

 

3.1

Diện tích xây dựng dưới 100 m2

1.000.000 đồng/hồ sơ

3.2

Diện tích xây dựng từ 100 m2 đến dưới 200 m2

1.500.000 đồng/hồ sơ

3.4

Diện tích xây dựng từ 200 m2 đến dưới 500 m2

2.000.000 đồng/hồ sơ

3.3

Diện tích xây dựng từ 500 mtrở lên

3.000.000 đồng/hồ sơ

4

Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân (áp dụng đối với chuyển nhượng có tài sản gắn liền với đất mà có thẩm định hồ sơ)

 

4.1

Diện tích xây dựng dưới 100 m2

300.000 đồng/hồ sơ

4.2

Diện tích xây dựng từ 100 m2 đến dưới 200 m2

500.000 đồng/hồ sơ

4.3

Diện tích xây dựng từ 200 m2 đến dưới 500 m2

700.000 đồng/hồ sơ

4.4

Diện tích xây dựng từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

900.000 đồng/hồ sơ

4.5

Diện tích xây dựng từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

1.200.000 đồng/hồ sơ

4.6

Diện tích xây dựng từ 5.000 m2 trở lên

1.500.000 đồng/hồ sơ

ơ

 

2. Bổ sung Khoản 4 vào Mục III Lệ phí hộ tịch, tại Phần B của Danh mục chi tiết mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí, nội dung như sau:

III

 Lệ phí hộ tịch

Mức thu

4

Trường hợp miễn lệ phí hộ tịch

 

4.1

Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

 

4.2

Đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn; đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

 

3. Bổ sung Điểm 3.3 vào Khoản 3 Mục V Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất, tại Phần B của Danh mục chi tiết mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí, nội dung như sau:

V

 Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

Mức thu

3.3

Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân nhằm mục đích phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu.

 

4. Sửa đổi Mục VII Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Phần B của Danh mục chi tiết mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí, nội dung như sau:

VII

  Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Mức thu

1

Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với

 

1.1

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình

100.000 đồng/lần cấp

1.2

Hợp tác xã

150.000 đồng/lần cấp

1.3

Liên hiệp hợp tác xã

200.000 đồng/lần cấp

2

Chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

50.000 đồng/lần cấp

3

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

5.000 đồng/bản

4

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

20.000 đồng/lần cấp

 

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hoà Bình Khoá XVI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

 

Nơi nhận:                                                                                   

- UBTV Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;                                                                                      

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh (CT, các PCT);

- Ủy ban UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

[

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;

- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Lãnh đạo Văn phòng HĐND tỉnh;

- TT tin học và công báo VP UBND tỉnh;                                                                                                                               

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐND (06b).

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Trần Đăng Ninh

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
79/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 79/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết, mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.