Công văn số 794/TC/TCT quy định về nghĩa vụ thuế của đại lý bưu điện khi thực hiện dịch vụ bưu chính, cụ thể là miễn thuế GTGT đối với hoa hồng và hướng dẫn việc nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 5% trên toàn bộ khoản hoa hồng được hưởng.
适用范围
Đại lý bưu điện, Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông, Cục thuế các tỉnh/thành phố
要点
- Đại lý bưu điện khi nhận hoa hồng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (Điều 1).
- Đối với đại lý đa dịch vụ phải kê khai nộp thuế TNDN theo chế độ quy định.
- Đại lý đơn dịch vụ như báo chí, tem, bì thư... phải nộp thuế TNDN là 5% trên toàn bộ khoản hoa hồng (Điều 2.2).
- Bưu điện tỉnh/thành phố khấu trừ thuế TNDN trước khi thanh toán cho đại lý và nộp thay đại lý.
- Đại lý dịch vụ bưu điện có thu nhập bình quân tháng dưới mức lương tối thiểu được miễn thuế theo Thông tư số 18/2002/TT-BTC.
🌐 本文件的社会影响
- Giảm gánh nặng tài chính cho đại lý đơn dịch vụ.
- Tăng nguồn thu ngân sách từ việc nộp thuế TNDN của các đại lý bưu điện.
- Đơn giản hóa thủ tục kê khai, nộp thuế cho đại lý đa dịch vụ.
❓ 常见问题
Đại lý bưu điện có phải chịu thuế GTGT khi nhận hoa hồng không?
Không, tiền hoa hồng thu được của đại lý bưu điện không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Tỷ lệ thuế TNDN mà đại lý đơn dịch vụ phải nộp là bao nhiêu?
Đại lý đơn dịch vụ phải nộp thuế TNDN là 5% trên toàn bộ khoản hoa hồng được hưởng.
Bưu điện tỉnh/thành phố có trách nhiệm gì khi thanh toán cho đại lý?
Bưu điện tỉnh/thành phố khấu trừ thuế TNDN trước khi thanh toán và nộp thay đại lý.
全文
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 794 TC/TCT NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 2003
VỀ VIỆC THUẾ ĐỐI VỚI ĐẠI LÝ BƯU ĐIỆN
Kính gửi: - Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông
- Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
Thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được Công văn của các đơn vị hỏi về nghĩa vụ thuế của các đại lý thực hiện các dịch vụ bưu điện. Căn cứ mô hình hoạt động của Tổng công ty bưu chính viễn thông, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thống nhất như sau:
1. Về thuế GTGT:
Các đại ký thực hiện các dịch vụ bưu điện theo giá do Bưu điện tỉnh, thành phố quy định, hưởng hoa hồng thì tiền hoa hồng thu được không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Các đại lý bưu điện khi nhận hoa hồng được hưởng phải xuất hoá đơn cho bưu điện tỉnh, thành phố làm chứng từ hạch toán chi phí kinh doanh.
2. Về thuế TNDN:
2.1. Đối với đại lý đa dịch vụ: thực hiện kê khai nộp thuế theo chế độ quy định
2.2. Đối với đại lý đơn dịch vụ như đại lý báo chí, đại lý tem, bì thư; đại lý điện thoại công cộng, đại lý bán thẻ điện thoại; đại lý Internet... thì nộp thuế TNDN theo tỷ lệ là 5% trên toàn bộ khoản hoa hồng được hưởng. Bưu điện tỉnh thành phố có trách nhiệm khấu trừ thuế TNDN trước khi thanh toán cho đại lý và nộp cho NSNN thay cho đại lý. Đối với các đại lý dịch vụ bưu điện có thu nhập bình quân tháng trong năm dưới mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức Nhà nước thì được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm 6(b), Mục I, Phần Đ Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính.
Để khoản chi trả hoa hồng đại lý dịch vụ bưu điện cho các đại lý nêu trên được coi là khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, Bưu điện các tỉnh, thành phố phải đảm bảo có đầy đủ các chứng từ sau:
+ Hợp đồng đại lý dịch vụ bưu điện
+ Bảng kê doanh thu bán hàng, dịch vụ theo tháng do đại lý thực hiện và hoa hồng đại lý được hưởng có xác nhận của Bưu điện tỉnh, thành phố và bên đại lý.
- Phiếu chi hoa hồng đại lý, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ, nội dung chi (bao gồm thuế TNDN đã khấu trừ), chữ ký của người nhận tiền.
Quy định này được áp dụng sau 15 ngày kể từ ngày ký. Không tính lại đối với những trường hợp trước đây áp dụng tỷ lệ tính thuế TNDN khác với quy định này.
Bộ Tài chính thông báo đề Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông và Cục thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương biết, hướng dẫn các đơn vị thực hiện.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。