Nghị quyết số 80/2016/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nghị quyết số 80/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh từ năm 2015 đến 2019. Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai.

Số hiệu80/2016/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýNguyễn Văn Vịnh — Chủ tịch
Cập nhật15/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành15/12/2016
Ngày áp dụng01/01/2017
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 80/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh từ năm 2015 đến 2019. Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai.

Đối tượng áp dụng

Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai; Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ Đại biểu HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh; tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai.

Các điểm cốt lõi

  • Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể là bổ sung và điều chỉnh bảng giá đất ở tại đô thị, nông thôn khu vực 1 và 2; thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn khu vực 1 và 2; sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn khu vực 1 và 2.
  • Hủy bỏ giá đất của 38 khu vực, tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố trong bảng giá đất Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X.
  • UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, công bố điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) theo các phụ lục đính kèm. Trường hợp trong giai đoạn 05 năm (2015-2019) cần phải điều chỉnh Bảng giá đất thì UBND tỉnh xây dựng dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua trước khi quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.
  • Hội đồng nhân dân giao nhiệm vụ cho các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai phải tuân thủ theo Bảng giá đất đã điều chỉnh, bổ sung.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc định giá đất, tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động sử dụng đất tại tỉnh Lào Cai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp và cá nhân khi phải tuân thủ theo Bảng giá mới, đặc biệt là đối với những khu vực có sự điều chỉnh lớn về bảng giá.
  • Doanh nghiệp và người dân sẽ phải chịu chi phí thời gian và công sức để làm quen với Bảng giá mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

UBND tỉnh Lào Cai khi nào công bố điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất?

UBND tỉnh Lào Cai sẽ thực hiện công bố điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) theo các phụ lục đính kèm. Trường hợp trong giai đoạn 05 năm này cần phải điều chỉnh Bảng giá đất thì UBND tỉnh xây dựng dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua trước khi quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các khu vực đô thị, nông thôn khu vực 1 và 2 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

UBND tỉnh có quyền điều chỉnh Bảng giá đất trong thời gian nào?

Trong giai đoạn 05 năm (2015-2019), UBND tỉnh có quyền xây dựng dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua trước khi quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

UBND tỉnh phải công bố điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất như thế nào?

UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, công bố điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) theo các phụ lục đính kèm.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 80/2016/NQ-HĐND
Lào Cai, ngày 15 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất

05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai

_________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN ĐÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XV -  KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6  năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BNTMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Xét Tờ trình số 257/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Lào Cai về đề nghị điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 124/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV - kỳ họp thứ 12 thông qua tại Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND ngày 17/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai (Sau đây viết tắt là: Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND). Cụ thể như sau:

1. Bổ sung vào bảng giá đất

a) Bổ sung vào bảng giá đất ở tại đô thị đối với 27 tuyến đường, đoạn đường tại Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số II.a đính kèm.

b) Bổ sung vào bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị đối với 27 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số III kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số III.a đính kèm.

c) Bổ sung vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị đối với 27 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số IV kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số IV.a đính kèm.

d) Bổ sung vào bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực 1 đối với 41 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số V kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số V.a đính kèm.

đ) Bổ sung vào bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn khu vực 1 đối với 41 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số VI kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số VI.a đính kèm.

e) Bổ sung vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn khu vực 1 đối với 41 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số VII kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số VII.a đính kèm.

g) Bổ sung vào bảng giá đất ở tại nông thôn khu vực 2 đối với 05 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số VIII kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số VIII.a đính kèm.

h) Bổ sung vào bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn khu vực 2 đối với 05 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số IX kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số IX.a đính kèm.

i) Bổ sung vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn khu vực 2 đối với 05 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số X kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số X.a đính kèm.

2. Điều chỉnh bảng giá đất

a) Điều chỉnh bảng giá đất ở tại đô thị đối với 08 tuyến đường, đoạn đường tại Phụ lục số II kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số II.b đính kèm.

b) Điều chỉnh bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị đối với 08 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số III kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số III.b đính kèm.

c) Điều chỉnh bảng giá đất sản xuất kinh, doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại đô thị đối với 08 tuyến đường, đoạn đường tại phụ lục số IV kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục số IV.b đính kèm.

d) Điều chỉnh tên gọi, mốc xác định của 48 tuyến đường, đoạn đường trong bảng giá đất tại các Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X kèm theo Nghị quyết số 34/2014/NQ-HĐND: Chi tiết tại Phụ lục XVIII đính kèm.

3. Hủy bỏ giá đất của 38 khu vực, tuyến đường, đoạn đường, ngõ phố trong bảng giá đất Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X: Chi tiết tại Phụ lục XIX đính kèm.

Điều 2. Hội đồng nhân dân giao

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết, công bố điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất 05 năm (2015-2019) theo các phụ lục đính kèm. Trường hợp trong giai đoạn 05 năm (2015-2019) cần phải điều chỉnh Bảng giá đất thì UBND tỉnh xây dựng dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung trình Thường trực HĐND tỉnh thông qua trước khi quyết định và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ Đại biểu HĐND và các Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XV - Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Vịnh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
80/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 80/2016/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá các loại đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.