Nghị định số 80/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y

Nghị định số 80/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật Thú y. Văn bản này tập trung vào việc thay đổi quy trình cấp Giấy chứng nhận GMP cho tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thú y.

Số hiệu80/2022/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýLê Văn Thanh — Phó Thủ tướng
Cập nhật14/06/2026
Lĩnh vựcThú Y
Ngày ban hành13/10/2022
Ngày áp dụng13/10/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 80/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật Thú y. Văn bản này tập trung vào việc thay đổi quy trình cấp Giấy chứng nhận GMP cho tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thú y.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thú y

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận GMP trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp (Điều 1.1).
  • Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận GMP phải bao gồm các tài liệu cụ thể như báo cáo hoạt động, báo cáo khắc phục tồn tại, danh mục thiết bị hiện có và quy trình thao tác chuẩn (Điều 1.2).
  • Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận GMP trong trường hợp mất hoặc hư hỏng được quy định chi tiết về hồ sơ và thời hạn xử lý (Điều 1.3).
  • Bãi bỏ các yêu cầu về trang bìa và mục lục cho hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP, thay vào đó chỉ cần bản chính tài liệu theo quy định (Điều 2.2)
  • Các hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực sẽ được thực hiện theo quy định cũ của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng hơn trong việc đăng ký và gia hạn Giấy chứng nhận GMP.
  • Tạo thuận lợi cho việc cấp lại Giấy chứng nhận khi bị mất hoặc hư hỏng.
  • Sẽ giảm bớt yêu cầu về hình thức hồ sơ, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người nộp hồ sơ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tôi cần chuẩn bị những tài liệu gì để đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận GMP?

Hồ sơ gia hạn phải bao gồm: đơn đăng ký tái kiểm tra, báo cáo hoạt động và thay đổi trong 5 năm triển khai GMP, báo cáo khắc phục tồn tại, báo cáo huấn luyện đào tạo, danh mục thiết bị hiện có, danh mục mặt hàng đang sản xuất, quy trình thao tác chuẩn, và biên bản tự thanh tra gần nhất.

Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận GMP là bao lâu?

Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Cục Thú y sẽ thẩm định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu cần.

Nếu tôi mất Giấy chứng nhận GMP thì phải làm gì?

Cần nộp đơn cấp lại cùng với bản chính hoặc bản sao có chứng thực của các tài liệu liên quan. Cục Thú y sẽ cấp lại trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định số 80/2022/NĐ-CP có hiệu lực ngay sau khi được ký ban hành vào ngày 13 tháng 10 năm 2022.

Các hồ sơ đã tiếp nhận trước Nghị định này có hiệu lực sẽ được xử lý như thế nào?

Sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định cũ của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 80/2022/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP 
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định 
chi tiết một số điều của Luật Thú y

_________________________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 14 như sau:

"a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận GMP tới Cục Thú y theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cục Thú y thẩm định hồ sơ hoặc có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ không đạt yêu cầu;"

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

"1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận GMP tới Cục Thú y theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Hồ sơ gồm bản chính các tài liệu sau:

a) Đơn đăng ký tái kiểm tra GMP;

b) Báo cáo hoạt động, những thay đổi của cơ sở trong 05 năm triển khai GMP; mô tả thông tin cơ sở đã có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

c) Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước;

d) Báo cáo về huấn luyện, đào tạo của cơ sở;

đ) Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở;

e) Danh mục các mặt hàng đang sản xuất;

g) Danh mục các quy trình thao tác chuẩn;

h) Biên bản tự thanh tra và đánh giá của cơ sở trong đợt tự thanh tra gần nhất (trong vòng 03 tháng) về triển khai GMP."

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:

"1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận GMP trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký:

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận GMP tới Cục Thú y theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Hồ sơ gồm: bản chính đơn đăng ký cấp lại và bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của Doanh nghiệp các tài liệu: tài liệu chứng minh nội dung thay đổi trong trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký; Giấy chứng nhận GMP đã được cấp, trừ trường hợp bị mất;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Thú y có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y cấp lại Giấy chứng nhận GMP hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp."

Điều 2. Bãi bỏ, thay đổi một số điểm, khoản của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y

1. Bãi bỏ điểm b, điểm k khoản 1 Điều 14.

2. Thay đổi cụm từ "Hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP phải có trang bìa và mục lục, được sắp xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần" thành cụm từ "Hồ sơ gồm bản chính tài liệu quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều này; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của Doanh nghiệp tài liệu quy định tại điểm h khoản 1 Điều này. Hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP phải có trang bìa và mục lục, được sắp xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần" tại khoản 1 Điều 14.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Lê Văn Thành

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
76/2015/QH13 Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 79/2015/QH13 Luật Thú y số 79/2015/QH13 Còn hiệu lực 64/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tiêm vắc-xin phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và chó, mèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 08/2026/QĐ-UBND Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành các công trình xử lý nước rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 108/2025/QĐ-UBND Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND Bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với nhân viên thú y xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 48/2025/QĐ-UBND Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 75/2026/QĐ-UBND Quyết định 75/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Huế Chưa hiệu lực
80/2022/NĐ-CP
Nghị định số 80/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 5
48/2025/QĐ-UBND Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền phê duyệt và giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch khuyến nông hàng năm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 108/2025/QĐ-UBND Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 18/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.