Nghị định số 80/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật Thú y. Văn bản này tập trung vào việc thay đổi quy trình cấp Giấy chứng nhận GMP cho tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thú y.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thú y
Key points
- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận GMP trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp (Điều 1.1).
- Hồ sơ gia hạn Giấy chứng nhận GMP phải bao gồm các tài liệu cụ thể như báo cáo hoạt động, báo cáo khắc phục tồn tại, danh mục thiết bị hiện có và quy trình thao tác chuẩn (Điều 1.2).
- Trình tự cấp lại Giấy chứng nhận GMP trong trường hợp mất hoặc hư hỏng được quy định chi tiết về hồ sơ và thời hạn xử lý (Điều 1.3).
- Bãi bỏ các yêu cầu về trang bìa và mục lục cho hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP, thay vào đó chỉ cần bản chính tài liệu theo quy định (Điều 2.2)
- Các hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực sẽ được thực hiện theo quy định cũ của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP.
🌐 Social impact of this document
- Giúp tổ chức, cá nhân dễ dàng hơn trong việc đăng ký và gia hạn Giấy chứng nhận GMP.
- Tạo thuận lợi cho việc cấp lại Giấy chứng nhận khi bị mất hoặc hư hỏng.
- Sẽ giảm bớt yêu cầu về hình thức hồ sơ, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người nộp hồ sơ.
❓ Frequently asked questions
Tôi cần chuẩn bị những tài liệu gì để đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận GMP?
Hồ sơ gia hạn phải bao gồm: đơn đăng ký tái kiểm tra, báo cáo hoạt động và thay đổi trong 5 năm triển khai GMP, báo cáo khắc phục tồn tại, báo cáo huấn luyện đào tạo, danh mục thiết bị hiện có, danh mục mặt hàng đang sản xuất, quy trình thao tác chuẩn, và biên bản tự thanh tra gần nhất.
Thời gian xử lý hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận GMP là bao lâu?
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Cục Thú y sẽ thẩm định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu cần.
Nếu tôi mất Giấy chứng nhận GMP thì phải làm gì?
Cần nộp đơn cấp lại cùng với bản chính hoặc bản sao có chứng thực của các tài liệu liên quan. Cục Thú y sẽ cấp lại trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định số 80/2022/NĐ-CP có hiệu lực ngay sau khi được ký ban hành vào ngày 13 tháng 10 năm 2022.
Các hồ sơ đã tiếp nhận trước Nghị định này có hiệu lực sẽ được xử lý như thế nào?
Sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định cũ của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP.
Full text
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thú y
_________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 14 như sau:
"a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận GMP tới Cục Thú y theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cục Thú y thẩm định hồ sơ hoặc có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ không đạt yêu cầu;"
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
"1. Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận GMP tới Cục Thú y theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Hồ sơ gồm bản chính các tài liệu sau:
a) Đơn đăng ký tái kiểm tra GMP;
b) Báo cáo hoạt động, những thay đổi của cơ sở trong 05 năm triển khai GMP; mô tả thông tin cơ sở đã có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Báo cáo khắc phục các tồn tại trong kiểm tra lần trước;
d) Báo cáo về huấn luyện, đào tạo của cơ sở;
đ) Danh mục thiết bị hiện có của cơ sở;
e) Danh mục các mặt hàng đang sản xuất;
g) Danh mục các quy trình thao tác chuẩn;
h) Biên bản tự thanh tra và đánh giá của cơ sở trong đợt tự thanh tra gần nhất (trong vòng 03 tháng) về triển khai GMP."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16 như sau:
"1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận GMP trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận GMP tới Cục Thú y theo một trong các hình thức: trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp. Hồ sơ gồm: bản chính đơn đăng ký cấp lại và bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của Doanh nghiệp các tài liệu: tài liệu chứng minh nội dung thay đổi trong trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký; Giấy chứng nhận GMP đã được cấp, trừ trường hợp bị mất;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Thú y có văn bản hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y cấp lại Giấy chứng nhận GMP hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp."
Điều 2. Bãi bỏ, thay đổi một số điểm, khoản của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y
1. Bãi bỏ điểm b, điểm k khoản 1 Điều 14.
2. Thay đổi cụm từ "Hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP phải có trang bìa và mục lục, được sắp xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần" thành cụm từ "Hồ sơ gồm bản chính tài liệu quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và i khoản 1 Điều này; bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của Doanh nghiệp tài liệu quy định tại điểm h khoản 1 Điều này. Hồ sơ đăng ký kiểm tra GMP phải có trang bìa và mục lục, được sắp xếp theo đúng trình tự của mục lục, có phân cách giữa các phần" tại khoản 1 Điều 14.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức, cá nhân có quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: