Quyết định số 81/2004/QĐ-BCN Về việc chuyển Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam thành Công ty cổ phần Than miền Nam

Quyết định số 81/2004/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp chuyển đổi Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam thành Công ty cổ phần Than miền Nam, với vốn điều lệ là 4.605 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 77,30% và người lao động nội bộ mua 22,70%. Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh và có trụ sở tại TP.HCM.

Số hiệu81/2004/QĐ-BCN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýĐỗ Hữu Hào — Thứ trưởng
Cập nhật30/06/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành20/08/2004
Ngày áp dụng16/09/2004
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 81/2004/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp chuyển đổi Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam thành Công ty cổ phần Than miền Nam, với vốn điều lệ là 4.605 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 77,30% và người lao động nội bộ mua 22,70%. Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh doanh và có trụ sở tại TP.HCM.

Đối tượng áp dụng

Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam, Tổng công ty Than Việt Nam, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty cổ phần Than miền Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam chuyển thành Công ty cổ phần Than miền Nam với vốn điều lệ là 4.605 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 77,30% và người lao động nội bộ mua 22,70% (Điều 1)
  • Công ty cổ phần Than miền Nam hoạt động trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, chế biến và kinh doanh than; vận tải đường thuỷ và đường bộ; kinh doanh khách sạn; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh, xuất nhập khẩu (Điều 3)
  • Công ty cổ phần Than miền Nam là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam từ khi được cấp đăng ký kinh doanh (Điều 4)
  • Tổng công ty Than Việt Nam chịu trách nhiệm chỉ đạo việc bán cổ phần và tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu cho Công ty cổ phần Than miền Nam (Điều 5)
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 6)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo ra cơ hội cho người lao động nội bộ mua cổ phần, tăng quyền sở hữu và lợi ích kinh tế
  • Giúp công ty hoạt động theo mô hình doanh nghiệp tư nhân, nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển
  • Công ty có thêm nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, mở rộng quy mô hoạt động

❓ Câu hỏi thường gặp

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Than miền Nam là bao nhiêu?

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần Than miền Nam là 4.605 tỷ đồng (Điều 1).

Nhà nước nắm giữ bao nhiêu phần trăm cổ phần trong Công ty cổ phần Than miền Nam?

Nhà nước nắm giữ 77,30% cổ phần trong Công ty cổ phần Than miền Nam (Điều 1).

Người lao động nội bộ được mua bao nhiêu phần trăm cổ phần?

Người lao động nội bộ được mua 22,70% cổ phần trong Công ty cổ phần Than miền Nam (Điều 1).

Công ty cổ phần Than miền Nam hoạt động trong lĩnh vực nào?

Công ty cổ phần Than miền Nam hoạt động trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, chế biến và kinh doanh than; vận tải đường thuỷ và đường bộ; kinh doanh khách sạn; sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; kinh doanh, xuất nhập khẩu (Điều 3).

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 6).

Toàn văn

BỘ CÔNG NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 81/2004/QĐ-BCN
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chuyển Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam

 thành Công ty cổ phần Than miền Nam

_________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần;

Xét đề nghị của Tổng công ty Than Việt Nam (Tờ trình số 2707/TTr-HĐQT ngày 09 tháng 8 năm 2004), Phương án cổ phần hoá Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam và Biên bản thẩm định Phương án của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ ngày 19 tháng 8 năm 2004;

Theo đề nghị của Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp và Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam (doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty Than Việt Nam) gồm những điểm chính như sau :

1. Cơ cấu vốn điều lệ :

Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 4.605.000.000 đồng (Bốn tỷ, sáu trăm lẻ năm triệu đồng chẵn).

 - Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 77,30 %;

- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 22,70 %.

 Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.

2. Giá trị thực tế của Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2003 để cổ phần hoá (Quyết định số 1791/QĐ-TCKT ngày 02 tháng 7 năm 2004 của Bộ Công nghiệp) là 20.817.244.507 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 4.125.673.655 đồng.

3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.

Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 100 lao động trong Công ty là 10.420 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 312.600.000 đồng.

4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư, Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Than Việt Nam và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Điều 2. Chuyển Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam thành Công ty cổ phần Than miền Nam,

- Tên giao dịch quốc tế : SOUTHERN COAL JOINT STOCK COMPANY;

- Tên viết tắt : SCC;

- Trụ sở chính : số 49, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Công ty cổ phần kinh doanh các ngành nghề:

- Sản xuất, chế biến và kinh doanh than;

- Vận tải đường thuỷ và đường bộ;

- Kinh doanh khách sạn;

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, hàng hoá phục vụ sản xuất và đời sống;

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 4. Công ty cổ phần Than miền Nam là pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần và Luật Doanh nghiệp.

Điều 5. Tổng công ty Than Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam tổ chức bán cổ phần và tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu Công ty cổ phần Than miền Nam theo đúng quy định hiện hành.

Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam có trách nhiệm điều hành công việc của Công ty cho đến khi bàn giao toàn bộ vốn, tài sản, lao động, đất đai cho Hội đồng quản trị và Giám đốc Công ty cổ phần.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Than Việt Nam, Giám đốc Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Công ty cổ phần Than miền Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hữu Hào
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

81/2004/QĐ-BCN
Quyết định số 81/2004/QĐ-BCN Về việc chuyển Công ty Chế biến và Kinh doanh than miền Nam thành Công ty cổ phần Than miền Nam
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.