Thông tư số 81/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi khoản 1 Điều 36 của Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT, quy định về hiệu lực thi hành và việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi nhập khẩu. Thông tư có hiệu lực từ ngày ký ban hành, riêng việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu được thực hiện kể từ 30/6/2012.
적용 범위
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu được thực hiện kể từ ngày 30/6/2012.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Chi phí kiểm tra tăng lên cho các doanh nghiệp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi.
❓ 자주 묻는 질문
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành, riêng việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu được thực hiện kể từ ngày 30/6/2012.
Việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi nhập khẩu bắt đầu từ khi nào?
Việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu được thực hiện kể từ ngày 30/6/2012.
Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này là ai?
Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư này quy định về việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi nhập khẩu như thế nào?
Thông tư quy định việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu được thực hiện kể từ ngày 30/6/2012.
Thời gian hiệu lực của Thông tư này là bao lâu?
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, không xác định thời hạn cụ thể.
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định
số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi
______________________________
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;
Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi là Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 36 Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT như sau:
“Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Riêng việc kiểm tra thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu được thực hiện kể từ ngày 30/6/2012.”
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: