Nghị định số 81/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2023-2027. Văn bản này quy định về việc điều chỉnh biểu thuế và các điều kiện áp dụng thuế suất AKFTA.
적용 범위
Nhà nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc vào Việt Nam
핵심 사항
- Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt mới để thực hiện Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2023-2027 (Điều 1, khoản 1).
- Áp dụng thuế suất AKFTA từ ngày 28/11/2023 đến hết năm 2027 (Điều 1, khoản 3).
- Xác định mức thuế suất AKFTA trong và ngoài hạn ngạch cho các mặt hàng cụ thể (Điều 1, khoản 7).
- Thay thế Biểu thuế cũ bằng biểu mới từ ngày Nghị định có hiệu lực (Điều 2, điểm 2).
- Cho phép xử lý tiền thuế nộp thừa nếu mức thuế đã nộp cao hơn so với mức thuế mới (Điều 2, điểm 3)
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp doanh nghiệp Việt Nam tiết kiệm chi phí nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc.
- Tăng cường quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc.
- Gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp đã nộp thuế theo biểu cũ nếu mức thuế cao hơn so với biểu mới.
❓ 자주 묻는 질문
Nghị định này có hiệu lực từ ngày nào?
Ngay sau khi được ký ban hành, tức là ngày 04/07/2024.
Các mặt hàng nào áp dụng thuế suất AKFTA trong hạn ngạch?
Một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01.
Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế theo biểu cũ và mức thuế cao hơn so với biểu mới thì được xử lý như thế nào?
Được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Thuế suất AKFTA áp dụng trong thời gian nào?
Từ ngày 28/11/2023 đến hết năm 2027.
Các doanh nghiệp có được hưởng lợi từ việc điều chỉnh biểu thuế này không?
Được, các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Hàn Quốc sẽ tiết kiệm chi phí nhờ mức thuế suất ưu đãi đặc biệt AKFTA.
전문
|
CHÍNH PHỦ
_______
Số: 81/2024/NĐ-CP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________
Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2024
|
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 – 2027
______________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) và Đại hàn Dân quốc (viết tắt là Hàn Quốc) có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2007 và Nghị định thư thứ 3 sửa đổi Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 - 2027.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 - 2027
Sửa đổi bổ sung khoản 1, khoản 3 và khoản 7 Điều 3 như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1. Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AKFTA) và Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ngoài hạn ngạch của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2023 - 2027”
2. Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3. Cột “Thuế suất AKFTA (%)”: Thuế suất áp dụng từ ngày 28 tháng 11 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm hàng 04.07, 17.01, 24.01, 25.01, thuế suất AKFTA trong hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này, thuế suất AKFTA ngoài hạn ngạch là mức thuế suất quy định tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ngoài hạn ngạch ban hành kèm theo Nghị định này. Thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với hàng hóa không thuộc Danh mục nêu trên thì áp dụng theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Danh mục và lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Thay thế Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2022 - 2027 ban hành kèm theo Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ bằng Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2023 - 2027 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với hàng hóa được nhập khẩu và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 28 tháng 11 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất AKFTA theo quy định tại Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ và đã nộp thuế theo mức thuế tại Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định số 119/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 và mức thuế đã nộp cao hơn so với mức thuế tương ứng tại Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị định này, thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: