Thông tư số 81/2026/TT-BTC sửa đổi mức thu phí cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam, nâng từ 500.000 đồng/lần lên 700.000 đồng/lần. Thông tư có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.
适用范围
Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí thuộc Bộ Tài chính; các doanh nhân Việt Nam cần cấp, cấp lại hoặc cấp đổi thẻ ABTC.
要点
- Doanh nhân Việt Nam → được cấp, cấp lại hoặc cấp đổi thẻ ABTC → mức thu là 700.000 đồng/lần
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp có thêm thời gian chuẩn bị để tuân thủ quy định mới.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho doanh nhân Việt Nam khi cần cấp, cấp lại hoặc cấp đổi thẻ ABTC.
❓ 常见问题
Mức thu phí cấp thẻ ABTC là bao nhiêu?
Mức thu phí cấp thẻ ABTC là 700.000 đồng/lần.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2026.
Đối tượng nào cần tuân thủ quy định mới này?
Doanh nhân Việt Nam là đối tượng chịu sự điều chỉnh của thông tư này khi cần cấp, cấp lại hoặc cấp đổi thẻ ABTC.
Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, ai sẽ xử lý?
Trường hợp có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu và hướng dẫn bổ sung.
Thông tư này áp dụng cho những trường hợp nào trong việc cấp thẻ ABTC?
Thông tư này áp dụng cho cả các trường hợp cấp mới, cấp lại hoặc cấp đổi thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam.
全文
2
|
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 81/2026/TT-BTC
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi điểm c Số TT 3 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15, Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 28/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền và quản lý thẻ đi lại doanh nhân APEC;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi điểm c Số TT 3 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều 1. Sửa đổi điểm c Số TT 3 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BTC
|
Số TT |
Nội dung |
Mức thu (đồng/lần cấp) |
|
c |
Cấp thẻ ABTC cho doanh nhân Việt Nam (gồm cấp mới, cấp lại, cấp đổi thẻ) |
700.000 |
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc; - Ủy ban Kinh tế và Tài chính; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Kho bạc Nhà nước các khu vực; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp; - Công báo; - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, CST (170b). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: